Hiển thị các bài đăng có nhãn Epoxy. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Epoxy. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 17 tháng 6, 2013

Giải pháp chống thấm, gia cường kết cấu bê tông cốt thép trong công trình bể bơi sân thượng


            Bể bơi sân thượng là một trong những kiến trúc ngoạn mục nhất giúp bạn mở rộng không gian căn nhà, có khoảng trời để tận hưởng kỳ nghỉ tại nhà. Với kỹ thuật xây dựng ngày càng hoàn thiện, công trình bể bơi trong khuôn viên gia đình thành phố không còn là điều quá xa vời thực tế. Rất nhiều công trình đã được thi công với thiết kế bắt mắt gây sự ngạc nhiên cho người chiêm ngưỡng, tuy nhiên tiêu chuẩn để xây dựng một không gian bể bơi trong khuôn viên nhà phố ( sân thượng, gác lửng…) lại cực kì khắc khe. Đối với những công trình này, kết cấu nhà phải được tính toán một cách hợp lí để phần mái có thể chịu được sức nặng của hàng chục tấn nước mà không bị thấm. Ngoài ra việc chống thấm và tính toán kết cấu bể cũng có nhiều điểm phức tạp hơn các công trình khác do các nguyên nhân sau:
-Áp lực nước tác dụng lên thành và đáy bể rất lớn
-Lực tác dụng lên thành, đáy, góc bể không ổn định ( do nước luôn chuyển động)
-Diện tích xây dựng rộng do đó chỉ cần một phần kết cấu không ổn định sẽ gây hiện tượng nứt gẫy
- Có nhiều kết cấu chìm : Cổ ống, thoát sàn, khe co dãn…. Làm phức tạp quá trình thi công
Một số hình ảnh bể bơi tiêu chuẩn thiết kế đẹp


Một trong những yêu cầu cơ bản trong việc thiết kế bể bơi trong khuôn viên nhà phố cần lưu ý đó là Công Tác chống thấm và gia cường cho kết cấu bể bơi
-Công tác chống thấm cần lưu ý những đặc điểm sau:
  • Chống thấm tăng cường cho bê tông (chống thấm bê tông) xây bể bằng phụ gia chống thấm trộn lẫn với xi măng
  • Xử lý chống thấm tại các khe co giãn ,các mạch ngừng thi công bằng băng cản nước, băng trương nở ( waterstop)
  • Làm sạch bề mặt khỏi các tạp chất..vv và tạo phẳng bề mặt bởi vữa hoàn thiện, keo trám khe
  • Quét lót, quét tăng cường tại các vị trí xung yếu, chống thấm cổ ống, góc tường.vv
  • Phủ lớp vữa chống thấm và trám các khe gạch bằng vữa chống thấm và keo trám khe chống thấm chuyên dùng
  • Yêu cầu vật liệu và thi công phải theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất vật liệu để đặt hiệu quả tối ưu
Để đảm bảo tuổi thọ, độ bền cho công trình chúng tôi cung cấp giải pháp chống thấm kết hợp gia cường cho kết cấu bể bơi bằng phương pháp hóa học. Sử dụng vật liệu nhựa polyester, vinylester thích hợp kết hợp với sợi thủy tinh tạo thành vật liệu composite nền nhựa. Ngoài ưu điểm chống thấm tuyệt vời, vật liệu composite gia cường bằng sợi thủy tinh còn có ưu điểm vượt trội về khả năng bảo vệ kết cấu bể. Công trình sau khi phủ 1 lớp áo composite có sức chịu đựng lớn hơn rất nhiều những công trình bê tông cốt thép chống thấm bằng vật liệu đơn thuần.
T.T
Đặc trưng kỹ thuật
Giới hạn
Phương pháp thử
1
Độ cứng barcol
32 - 38
ASTM D-2583
2
Độ bền kéo
195 - 220 kG/cm2
ASTM D-3039/ISO 527
3
Mơ đun kéo
174 - 178 kG/cm2
ASTM D-3039/ISO 527
4
Độ bền uốn
200- 210Kg/cm2
ASTM D- 7901/ISO - 178
5
Mơ đun uốn
28 -29 kG/cm2
ASTM D -7901/ISO -178
6
Hàm lượng thuỷ tinh
35 - 40%
ASTM D-2584/ISO 1172
7
Tỷ trọng
1.6 – 1.7 kg/dm3
ASTM D-792/ISO 1138
8
Nhiệt độ biến dạng
100 - 1020C
ASTM D-648/ISO 75

                                     










                       (Thử theo  tiêu chuẩn ASTM của Mỹ và ISO - Châu Âu)
                  Tính năng kỹ thuật của lớp áo bảo vệ, chống thấm kết hợp gia cường kết cấu bể
Với phương pháp thi công đơn giản có thể thực hiện trên mọi cấu trúc bể, không lo ngại về hình thái kiến trúc của bể, vật liệu composite gia cường bằng sợi thủy tinh là giải pháp tuyệt vời và hiệu quả nhất cho việc chống thấm và gia cường kết cấu cho bể bơi. Làm giảm tác động của sự co ngót bê tông cốt thép, như một lớp áo giáp của bể tăng cường khả năng chịu tác nhân cơ lý của bể trong mọi điều kiện.
Quy trình tiến hành được mô tả bằng hình sau

Là một đơn vị uy tín trong lĩnh vực giải pháp xây dựng, chúng tôi tự tin có thể đem lại cho quý vị một giải pháp tối ưu nhất, hoàn hảo nhất cho công trình của quý vị

Hãy liên hệ để được phục vụ-Liên hệ để hài lòng

Chủ Nhật, 16 tháng 6, 2013

Giải pháp chống thấm, dột, nứt bê tông bằng hóa chất chuyên dụng


            -Phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam hiện tại và lâu dài là một vấn đề rất lớn không chỉ về khối lượng, các loại công trình mà còn phức tạp về môi trường vận hành các công trình này. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của kết cấu công trình bê tông được sử dụng phổ biến trong các công trình cơ sở hạ tầng  trong đó có hiện tượng nứt bêtong.
                                             

                                                                     Hình ảnh nứt bê tông
            Nứt bê tông là hiện tượng thường gặp trong các công trình xây dựng thực tế. Các vết nứt trong bê tông trên thực tế có thể phát triển từ nhiều nguyên nhân. Một trong các nguyên nhân cơ bản là khả năng chịu uốn kém của bê tông. Các vết nứt bê tông nhìn thấy được xuất hiện khi cường độ uốn của bê tông lớn hơn khả năng chịu uốn của kết cấu bê tông. Các vết nứt này tạo điều kiện dễ dàng cho sự xâm nhập của các tác nhân xâm thực vào bê tông và tiếp cận cốt thép hay thành phần của cấu trúc xây dựng dẫn đến hủy hoại kiến trúc công trình.
                                                  Phân loại các vết nứt bê tông
Kiểu nứt
Dạng nứt
Nguyên nhân chủ yếu
Thời gian xuất hiện
Sa lắng
Quanh khu vực cốt thép
cấp phối thiết kế kém dẫn đến dư nước, đầm lâu
10 phút đến 3 giờ
Co dẻo
Theo đường chéo hay rải rác
Bay hơi nước nhiều quá sớm
30 phút đến 6 giờ
Co khô
Ngang, theo vùng hay mạng rộng
Nước trộn quá nhiều, khe co giãn không hiệu quả, khoảng cách đổ bê tông quá lớn
Vài tuần đến vài thág
Giãn, co nhiệt
Ngang
Sinh nhiệt nhiều, chênh lệch nhiệt lớn
1 ngày đến 2-3 tuần
Băng giá-tan
Song song với bề mặt bê tông
Thiếu hệ thống bọt khí thích hợp, cốt liệu thô chất lượng thấp
Sau 1 hay vài mùa đông
Rỉ cốt thép
Phía trên lớp cốt thép
Lớp bảo vệ không đủ, vị xâm nhập ion Clo
Sau hơn 2 năm
Phản ứng kiềm cốt liệu
Vùng hay vết nứt dài dọc theo phía ứng suất kém
Cốt liệu hoạt tính + hydroxit kiềm + Độ ẩm
Thường sau 5 năm tuy nhiên có trường hợp chỉ sau vài tuần
Xâm thực sunphats
Vùng
Sunphats trong hay ngoài bê tông thúc đẩy quá trình
Sau 1 đến 5 năm
           
Có thể nói hiện tượng nứt bê tông có rất nhiều nguyên nhân và có tác động rất nguy hại đến tuổi thọ của công trình. Việc xử lý nhưng vết nứt bê tông có ý nghĩa thực tiễn rất to lớn, tuy nhiên trên thị trường chưa có 1 sản phẩm thương mại nào đáp ứng được các nhu cầu thực tiễn này.
Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp giải pháp khắc phục hiện tượng nứt bê tông, bảo vệ kết cấu công trình một cách toàn diện, chuyên nghiệp. Giải pháp chúng tôi đưa ra là sự tổng hòa của kiến thức hóa học, xây dựng và điều kiện thực tế. Sử dụng 100% nhựa polyester ưa bê tông, kết hợp với những phụ gia thích hợp. Sản phẩm được thẩm thấu liên tục qua các vết nứt bê tông, gốc nhựa polyester, vinylester ưa bê tông sẽ tạo liên kết hóa học bền chắc với kết cấu bê tông cốt thép, lấp đầy hoàn toàn vết nứt với tuổi thọ và độ bền cao.
            Đã từng thi công rất nhiều công trình dân dụng và công nghiệp và được khách hàng hài long, chúng tôi tự tin sẽ giải quyết triệt để vấn đề nứt dột bê tông công trình của quý vị. Đội ngũ công nhân lành nghề, khảo sát và thì công trực tiếp tại công trình. Với tiêu chí quảng bá và phục vụ, không phân biệt công trình lớn nhỏ. Luôn cam kết về chất lượng và giá cả. Chế độ bảo hành linh hoạt, bảo trì vĩnh viễn sẽ làm hài  long mọi đối tượng khách hàng. Hãy liên hệ với chúng tôi.

Liên hệ để được phục vụ-Liên hệ để hài lòng

Giải pháp chống thấm, chống ăn mòn công trình




            Như chúng ta đã biết, một trong những nguyên nhân làm cho các công trình bị hư hại là nước. Nước ở đây có thể là nước mưa, hơi nước trong không khí và nước trong đất. Thông thường mọi vật liệu xây dựng đều có các mao quản với đường kính từ 20-40 micromet và nước sẽ thẩm thấu qua các mao quản này.
            Nước mưa sẽ nhanh chóng phá hủy các kết cấu công trình, đặc biệt là các kết cấu bằng kim loại. Chúng ta thường nhìn thấy trên tường các công trình cả cũ và mới, những vết lốm đốm mầu trắng đó là biểu hiện ban đầu của quá trình phá hủy do ăn mòn của các tác nhân gây ăn mòn trong tự nhiên.
          
                                        
                Ngoài tác hại của việc làm giảm độ bền của công trình xây dựng. Việc thấm dột còn làm mất mỹ quan công trình xây dựng, tốn kém trong việc tu sửa bảo dưỡng công trình. Ở Việt Nam, đã có nhiều phương pháp truyền thống để khắc phục tình trạng này tuy nhiên độ phức tạp của từng công trình lại rất khác nhau. Để có một giải pháp chung nhằm khắc phục hoàn toàn những vấn đề này trong thực tế là không thể. Tùy vào yêu cầu từng công trình lại có nhữn phương pháp tách bạch, riêng rẻ để xử lý. Trên thực tế một giải pháp đơn giản được sử dụng rộng rãi hiện nay đó là sử dụng sơn chống thấm chuyên dụng. Về cơ bản phương pháp này dễ tiến hành và giá thành có thể chấp nhận được. Nhưng một vấn đề bất cập phát sinh đó là tuổi thọ công trình không cao. Đối với một số công trình đặc biệt thì việc sử dụng sơn là không hiệu quả, đơn cử như đối với những công trình làm việc trong môi trường khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, môi trường axit, bazo. Để xứ lý triệt để, lâu dài hiện tượng thấm dột có thể nói: Chống thấm không đơn thuần chỉ là chống thấm nước.
            Đáp ứng nhu cầu thực tế trong công tác xây dựng, chúng tôi với đội ngũ kỹ sư chuyên ngành am hiểu về công nghệ xin đưa ra một số phương pháp chống thấm chuyên biệt đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới:
-Phương pháp chống thấm, chống ăn mòn bằng màng PVC thích hợp cho các công trình nền, sàn tiêu chuẩn thiết kế của Đức. Ưu điểm: Chống ăn mòn hóa chất, dầu mỡ, dễ dàng thi công, thay thế hiệu quả vật liệu bạt nhựa , tuổi thọ công trình trên 50 năm.
-Phương pháp chống thấm bằng màng khò, màng bitum. Thích hợp với công trình mái. Tiêu chuẩn Châu Âu, khả năng phân tán nhiệt tốt, chịu độ bền với khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam
                                        
                                                                           
-Phương pháp chống thấm bằng phụ gia, sơn chống thấm đặc biệt. Thích hợp với nhiều loại công trình không làm việc trong yêu cầu khắc nghiệt. Ưu điểm: dễ dàng thi công, giá thành rẻ, ứng dụng rộng rãi.
-Phương pháp chống thấm bằng vật liệu composite, vật liệu FRP, nhựa polyester, vinylester chuyên dụng gia cường bằng sợi thủy tinh. Phương pháp này có ưu điểm tuyệt vời là thích hợp với các công trình làm việc trong điều kiện khắc nghiệt. Có khả năng chịu axit bazo với nồng độ cao. Thích hợp với các công trình chống thấm, chống ăn mòn hóa chất.
-Phương pháp chống thấm công trình bằng màng HDPE. Phương pháp này tương tự phương pháp chống thấm bằng màng PVC nhưng giá thành rẻ hơn và hiệu quả với các công trình xử lý rác thải rắn.
            Đừng ngần ngại, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Với đội ngũ công nhân giầu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết với quý vị về chất lượng và tiến độ của công trình.


Liên hệ để được phục vụ, liên hệ để hài lòng

Chủ Nhật, 14 tháng 4, 2013

CÁC LOẠI RESIN TRONG ỨNG DỤNG



Gelcoat thực chất cũng là một loại resin đặc biệt. Tuy nhiên, trong thực tết người ta thường dùng thuật ngữ Gelcoat để chỉ loại resin này. Còn loại resin tạo lớp (laminat) thì chỉ dùng thuật ngữ resin hoặc keo nhựa.
Trong ứng dụng, để phục vụ cho các mục đích đa dạng, bằng cách pha thêm hóa chất và phụ gia thích hợp, người ta sản xuất ra nhiều loại resin có những đặc tính phụ trội, nổi bật để người sử dụng dễ dàng lựa chọn cho phục hợp với sản phẩm của mình. Trong các catalog chào hang của các hang cung cấp đều có ghi chú những đặc điểm của từng loại resin. Dưới đây là một số loại resin phổ biến
1.RESIN ĐA DỤNG
-Loại polyester resin đa dụng là loại phổ biến nhất vì nó dung cho nhiều mục đích khác nhau, với chatas lượng từ trung bình khá trở lên. Resin đa dụng được dùng để chế tạo các sản phẩm từ yêu cầu thấp như bàn, ghế, đến các sản phẩm chịu ma sát, chịu hóa chất như bồn chứa nước, bồn chứa dung môi, tầu thuyền, bể xí tự hoại, bồn tắm….Tuy nhiên mỗi hãng cung ứng có thể có resin đa dụng với chất lượng khác nhau. Người sử dụng khi đặt hang cần yêu cầu cụ thể về sản phẩm để được hướng dẫn nên mua loại nào.
-Resin đa dụng thường được cung ứng dưới dạng đã hòa sẵn với chất xúc tiến, rất thích hợp với cấu trúc tạo lớp, chịu thời tiết và bền lâu.
2. RESIN CHỐNG CHÁY
-Nói chính xác hơn đaya là loại resin khó cháy hay khó bắt lửa để cháy. Thực ra vì cấu tạo từ hợp chất hữu cơ nên nếu ở nhiệt độ cao quá mức thì tất cả các loại resin đều có thể cháy, nhưng ở resin chống cháy đã được pha thêm một số phục gia đặc biệt làm tăng khả năng chống cháy của resin. Có nghĩa là phải có một nguồn lửa ( nhiệt) đến một nhiệt độ cháy nhất định, hoặc phải có đủ những đặc tính gây bắt lửa từ những phụ gia thêm vào, thì mới có thể cháy, tức là loại resin này khó bắt lửa, khó cháy nên chống được cháy trong những tình huống, điều kiện thông thường mà các loại resin khác có thể bắt cháy dễ dàng.
3.RESIN CHỊU HÓA CHẤT
-Đây là loại resin chống được các loại hóa chất như: các loại axit khoáng, các loại muốn vô cơ, chatas béo, dầu…. ở nhiệt độ môi trường bình thường. Các loại resin này được dùng để chế tạo các sản phẩm composite sử dụng trong môi trường có nhiều hóa chất như: Các bồn chứa dung môi, các cấu kiện, ống dẫn trong các nhà máy hóa chất, các dụng cụ, mặt bàn trong các phòng thí nghiệm có sử dụng hóa chất….
4.RESIN GIẢM MÙI STYREN
-Trong polyester resin có styrene. Quá trình phản ứng kết nối xuyên ngang làm đông và đóng rắn đều tỏa nhiệt và mùi styrene. Hơi styrene là loại hơi độc, có hại cho môi trường. Vì vậy resin đa dụng thường được pha thêm một số phụ gia làm giảm tối đa hơi styren để bảo vệ môi trường.
5.RESIN KHÔNG CHẢY
-Khi tạo lớp trên bề mặt phẳng thẳng đứng hoặc trên trần, thì cần sử dụng loại resin không chảy xệ này, nghĩa là khi thao tác resin không tự chảy, tạo thành giọt trên thành đứng.
-Đây là loại resin thixotropic hay còn gọi là resin không chảy. Đặc điểm chính của nó là được pha thêm 1 số phụ gia thích hợp khiến cho resin khắc phục được nhược điểm “ Tuột” trên mặt phẳng đứng.
6. RESIN CHẢY
-Trái với trường hợp trên, trong thực tế với một số sản phẩm được chế tạo theo công nghệ đúc chảy hoặc theo phương pháp phủ vật mềm loãng thì cần loại resin chảy võng
7.RESIN ĐÚC
-Resin đúc là loại chủ yếu phục vụ cho các sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ đúc khuôn, nó cần có những đặc tính đặc biệt ví dụ như : Đặc tính quang học cho trang trí, hoặc gắn các mẫu động vật, thực vật hay các bản cách điện để cấy các vi mạch điện tử…. Một trong các yêu cầu quang trọng của loại resin này là độ co ngót thể tích nhỏ để đảm bảo tính chính xác  về kích thước sản phẩm
8.RESIN DẺO
- Loại resin này dùng để trộn với 1 loại resin cứng hơn để tạo ra đặc tính đàn hồi tốt hơn, nhằm hiệu chỉnh được độ co giãn của các sản phẩm FRP Khi hoàn thành.
9.RESIN ĐƯỢC LÀM DẺO
-Trong một số trường hợp đặc biệt như: để nới lỏng một số bộ phận, hay để đúc các sản phẩm lớn thì đòi hỏi resin phải có độ mềm dẻo cao hơn. Vì vậy để làm tăng độ mềm dẻo của resin, người ta thêm vào chất phụ gia thích hợp như dimethyl phthalate chẳng hạn. Cần lưu ý đây là loại resin dễ chảy, cho nên không dùng cho việc đúc sản phẩm FRP
10.RESIN ĐÓNG RẮN NHANH
-Đây là loại resin được hòa trộn sẵn với một hàm lượng chất xúc tác và chất xúc tiến để thúc đẩy nhanh quá trình đóng rắn khi đem sử dụng cho công việc sửa chữa gấp, hoặc các ứng dụng thông thường trong thời tiết lạnh, nhiệt độ thấp.
11.RESIN TRONG
-Loại resin này còn có tên gọi là resin ánh sang hoặc resin mái, vì loại resin này được sử dụng cho sản xuất các tấm lợp để lấy sang vào trong nhà, xưởng hoặc để sản xuất các pano và sản phẩm trang trí. Đây là loại resin đặc biệt, có tính quang học cao, ánh sang xuyên qua tốt và không bị mờ trong thời gian dài do có khả năng chống tia cực tím của ánh sáng mặt trời.

Chủ Nhật, 3 tháng 3, 2013

Giải đáp các câu hỏi về sơn


 :: Câu hỏi  : Sơn là gì ?                                                                                   
Trả lời : Sơn là một hỗn hợp đồng nhất, trong đó chất tạo màng liên kết với các chất màu tạo màng liên tục bám trên bề mặt vất chất. Hỗn hợp được điều chỉnh với một lượng phụ gia và dung môi tùy theo theo tính chất của mỗi loại sản phẩm .
________________________________________
  :: Câu hỏi  : Tại sao ta dùng sơn ?
Trả lời : Sơn là sản phẩm có nhiều màu sắc phong phú đa dạng. lại có những tính chất quan trọng, bám dính trên nhiều bề mặt khác nhau. Chính vì thế nên sơn được sử dụng rất rộng rãi với các mục đích :
- Trang trí
- Bảo vệ
- Các chức năng khác
________________________________________
  :: Câu hỏi  : Sơn có những thành phần cơ bản nào?
Trả lời : Thành phần cơ bản bao gồm :
- Chất kết dính (chất tạo màng)
- Bột màu/bột độn
- Dung môi
Chất kết dính : Là chất kết dính cho tất cả  các loại bột màu và tạo màng bám dính trên bề mặt vật chất. Chất kết dính sử dụng trong sơn đươc xác định bởi loại sơn, khả năng sử dụng và mục đích sử dụng. Chất kết dính phải  bảo đảm về khả năng bám dính. liên kết màng và độ bền màng
Bột độn (extender) : Bột độn được sử dụng trong thành phần của sơn nhằm cải tiến một số tính chất sản phẩm như ; tính chất màng sơn (độ bóng, độ cứng, độ mượt...), khả năng thi công , kiểm soát độ lắng. Chất độn thường được sử dụng như : Carbonate calcium, Kaoline, Oxide titan, Talc .
Bột màu (Pigment): Nguyên liệu màu sử dụng trong sơn thường là dạng bột. Chức năng chính của màu là tạo màu sắc và độ che phủ cho sơn. Ngoài ra, màu còn ảnh hưởng một số tính chất màng sơn như : độ bóng, độ bền...
Màu gồm hai loại : Vô cơ và Hữu cơ.
Màu vô cơ (màu tự nhiên) : Tone màu thường tối, xỉn nhưng cho độ phủ cao, độ bền màu tốt.
Màu hữu cơ (màu tổng hợp) : Tone màu tươi sáng, cho độ phủ thấp, độ bền màu thấp hơn màu vô cơ.
Phụ gia : Là loại chỉ sử dụng với một lượng rất nhỏ nhưng làm tăng giá trị sử dụng, khả năng bảo quản,tính chất của màng .
Dung môi : Là chất hòa tan nhựa hay pha loãng sơn. Đặc tính nhựa trong sơn sẽ quyết định loại dung môi được sử dụng.
________________________________________
 :: Câu hỏi  : Người ta sản xuất sơn như thế nào ?
Trả lời : Để tìm hiểu sơn được sản xuất như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua sơ đồ công nghệ sản xuất sau đây :
 
 PREMIX : Là quá trình trộn sơ bộ nhằm tạo hỗn hợp đồng đều, giúp quá trình nghiền đạt kết quả tốt .
NGHIỀN : Là quá trình phá vỡ kích thước hạt nhằm đạt độ mịn theo yêu cầu sản phẩm.
LETDOWN : Là quá trình pha loãng , hoàn thiện sản phẩm.
LỌC : Là quá trình loại bỏ tạp chất
________________________________________
 :: Câu hỏi  : Các yếu tố nào ảnh hưởng tới chất lượng sơn phủ ?
Trả lời : Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng như sau :
- Công tác chuẩn bị  bế mặt (xử lý trước khi sơn).
- Sự lựa chọn sản phẩm.
- Quá trình tiến hành sơn.
- Chất lượng của sản phẩm.
Với bất cứ 1 yếu tố nào không đạt đều gây ra những ảnh hưởng đối với tuổi thọ của lớp sơn phủ.
________________________________________
 :: Câu hỏi  :Tại sao phải xử lý bề mặt?
Trả lời : Tại vì xử lý bề mặt càng tốt thì kết quả thu được(chất lượng màng sơn, tuổi thọ màng, giá thành đầu tư...) sẽ càng tốt hơn. Do đó bất cứ việc thi công sơn như thế nào, dù lớn hay nhỏ, mới hay cũ, trong hay ngoài, nền gạch hay kim loại, cũng phải bắt đầu bằng việc chuẩn bị bề mặt. Các giai đoạn trong quá trình xử ltý bề mặt :
- Loại bỏ tạp chất trên bề mặt : lớp gỉ sét, sơn cũ, bụi bẩn, dầu mỡ...
- Sửa chữa các khiếm khuyết bề mặc : trám trét các lỗ, tạo bề mặc bằng phẳng..
- Lau sạch và để khô .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Bột trét tường là gì? Tại sao phải dùng bột trét tường ?
Trả lời : Bột trét tường là 1 loại vật liệu xây dựng có thể sử dụng ngay sau khi trộn với nước. Bột trét tường thường đuợc sử dụng với mục đích xử lý bề mặt nhằm :
- Tạo bề mặt nhẵn mịn, tăng tính thẩm mỹ khi hoàn thiện.
- Tăng độ bám dính kết cấu màng sơn .
Các thành phần cơ bản của bộ trét tường gồm : Chất kết dính + Chất độn + Phụ gia
Chất kết dính : Gồm 2 loại chất kết dính dạng khoáng (thường là Xi-măng hoặc Gypsum) và chất kết dính polymers.
Chất độn : Được sử dụng để tăng cường một số hoạt tính, tăng độ vững chắc, khả năng thi công, chống chảy và tăng thể tích. Chất độn thường sử dụng là Carbonate calcium...
Phụ gia : Là loại nguyên liệu chiếm 1 phần rất nhỏ trong thành phần nhưng đóng vai trò rất quan trọng : tạo cho sản phẩm một số tính chất cần thiết ; Giữ nước cho thời gian ninh kết; Giúp thi công dễ dàng; Tăng thời gian thi công: Cải thiện tính đóng rắn và thời gian đóng rắn.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Sơ đồ sơn là gì ? Tại sao phải sơn theo đúng sơ đồ ?
Trả lời : Sơ đố sơn là sơ đồ đề hướng dẫn thực hiện việc thi công sơn.
Sơ đồ sơn cơ bản : Xử lý bề mặt --->Sơn lớp lót--->  Sơn 2 lớp sơn phủ .
Công việc thi công sơn cũng giống như việc xây một ngôi nhà :
                TT                      XÂY NHÀ             SƠN
                 1                      Đào móng <----> Xử lý bề mặt
                 2      Làm móng, dựng cột<----> Sơn lót
                 3        Xây tường, lợp mái <----> Sơn phủ
Do đó cần tuân thủ đúng theo sơ đồ sơn để tăng tuổi thọ lớp sơn phủ
________________________________________
 :: Câu hỏi : Tại sao phải dùng sơn lót ?
Trả lời : Sơn lót là lớp sơn rất quan trọng, có cá tác dụng như sau :
- Tạo độ bám dính cho bề mặt sử dụng và lớp sơn phủ.
- Bảo vệ lớp sơn phủ không bị các phản ứng hóa học xảy ra từ bên trong như kiềm hóa, thấm, ăn mòn, tránh cho lớp sơn phủ không bị đổi màu do kiềm hóa, bị ố vàng, bong tróc, hay gỉ sét... Như vậy lớp sơn lót làm tăng độ bền cho lớp phủ.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Sự lựa chọn và cách thực hiện sơn lót như thế nào ?
Trả lời : Vì tính chất quan trọng của lớp lót nên khi thi công lớp lót này phải đảm bảo toàn bộ bề mặt đã được sơn. Đối với bề mặt phẳng , không có các khiếm khuyết có thể sử dụng bất kỳ dụng cụ nào để sơn nhưng đối với bề mặt lồi lõm, có góc cạnh thì ta phải chọn lựa dụng cụ thi công cho phù hợp. Ví dụ : Đối với bề mặt bêtông có thể sử dụng rulô hay cọ để thi công nhưng đối với bề mặt kim loại thì nên dùng súng phun sơn hay cọ. Có sản phẩm có nhiếu loại sơn lót đi kèm với nó. Tuy nhiên trong một số điều kiện nhằm tăng tính sử dụng thì người ta có thể sử dụng loại sơn lót thích hợp khác.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Sự lựa chọn sơn phủ và các phương pháp thi công ?
Trả lời : Lớp sơn phủ phải có khả năng trang trí và bảo vệ, chịu được điều kiện môi trường hay những yêu cầu khác. Vì vậy , tùy theo yêu cầu của công trình mà ta lựa chọn loại sơn phủ .
Các phương pháp thi công sơn phủ : Lăn bằng Rulô /Quét sơn bằng cọ / Phun sơn bằng súng phun/ Trét sơn/ Nhúng sơn . Các lựa chọn phương pháp thi công phụ thuộc vào loại sơn và điều kiện bề mặt .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Có nên sử dụng sản phẩm cùng hệ thống cho 1 công trình hay không ?
Trả lời : Nên sử dụng sản phẩm cùng hệ thống vì nhà sản xuất đã thiết kế hệ thống sản phẩm để có sự tương thích nhằm đảm bảo chất lượng tối ưu nhất .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Sơn nội thất và sơn ngoại thất khác nhau như thế nào ? Có cách nào phân biệt không ?
Trả lời : Sơn nội thất được sử dụng cho bên trong nhà. Loại sơn này ít có khả năng chống rêu mốc, không chịu tác động của môi trường. Sơn ngoại thất là loại sơn sử dụng cho bên ngoài công trình. Loại sơn này có khả năng chống rêu mốc, chịu tác động của môi trường. Nếu  dùng sơn nội thất cho bên ngoài công trình thì sẽ xảy ra các hiện tượng như : Màng sơn bị phấn hóa, màng sơn bị rêu mốc, màng sơn bị ba màu.
Trên bao bì của nhà sản xuất đều ghi rõ loại sơn nội thất hay ngoại thất. Vì vậy ta nên xem kỹ bao bì.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Thời gian lưu trữ của sơn phụ thuộc vào yếu tố nào? Cách bảo quản như thế nào ?
Trả lời : Thời gian lưu trữ của sơn phụ thuộc vào chất lượng của sơn chứa trong thùng và thời hạn bảo quản. Cách bảo quản như sau : Để thùng sơn thẳng đứng, nắp thùng phải đậy kín. Tồn trữ nơi thoáng mát, tránh nơi có nhiệt độ cao .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Tuổi thọ của lớp sơn là bao lâu? Phụ thuộc vào điều kiện gì ?
Trả lời : Tuổi thọ của lớp sơn phụ thuộc vào điều kiện thi công và chủng loại sản phẩm . Thông thường các loại sơn cao cấp dùng ngoài trời có tuổi thọ tối đa là 6 năm. Sơn nội thất có tuổi thọ từ 3 - 6 năm.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Các màu sơn có khác nhau về giá thành không ? Có thể đặt màu theo ý muốn không ?
Trả lời : Màu sơn phụ thuộc vào loại nguyên liệu màu được sử dụng và cường độ màu. Vì thế sẽ có sự chênh lệch giá giữa màu thườpng và màu đặc biệt. Chỉ cần có mẫu màu thì hoàn toàn có thể đặt màu theo yêu cầu .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Màu sơn thực tế có giống trên bảng màu không ? Màu sơn có bị phai theo thời gian không ?
Trả lời : Màu trên bảng màu và màu trên thực tế có sự chênh lệch chút ít vì còn phụ thuộc vào kỹ thuật in ấn. Thông thường  màu trên thực tế sẽ đậm hơn màu trên bảng màu một chút vì do màu thực tế được sơn trên diện tích rộng hơn. Ngoài ra màu trên bảng màu sáng hơn hay đậm hơn lại phụ thuộc vào loại màu, không gian và ánh sáng.
Dưới tác động của môi trường thì màu sắc sẽ phai dần theo thời gian. Chất lượng và độ bền màu phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm, điều kiện bề mặt và điều kiện thi công.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Các bước để chọn màu  phù hợp cho ngôi nhà như thế nào ? Các nguyên tắc để phối màu hài hòa, như ý ?
Trả lời : Không có "luật" trong vấn đề màu sắc vì nó phụ thuộc vào về sự cảm nhận của mỗi người. Sau đây  là các bước cơ bản giúp bạn có thể chọn được màu sắc mà bạn ưng ý :
- Đầu tiên cần chọn màu chính cho căn phòng, dựa trên màu chính này mà ta có sự lựa chọn phối màu .
- Sự phối hợp hài hòa màu sắc tổng thể căn phòng là quan trọng. Ngoài vấn đề sự hài hòa màu sắc của tường , trần...bạn phải để ý đến sàn nhà và màu sắc của đồ đạc mà bạn đặt trong phòng .
- Bạn chọn màu theo bảng màu của nhà sản xuất. Bạn nên xem bảng màu bằng ánh sáng ban ngày và cả ban đêm để có thể thấy được ánh màu thay đổi.
- Sau cùng bạn nên mua 1 lượng sơn nhỏ nất của nhà sản xuất để sơn thử. Lúc này bạn sẽ có sự lựa chọn đúng nhất khi thất màu sơn được thể hiện trên tường .
- Bạn nên lưu ý với màu bạn chọn trên bảng màu sẽ đậm hơn khi lăn trên diện tích rộng .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Màu sắc có ảnh hưởng tới kích thước của căn phòng hay không ?
Trả lời : Thông thường màu nóng đậm như màu đỏ, màu cam và màu vàng tạo cảm giác không gian bị thu hẹp lại . các màu này coi như màu động vì nó nổi bật và đập ngay vào mắt. Ngược lại các màu xanh dương, xanh lá và màu tím tạo cảm giác không gian rộng hơn vì đây là màu tĩnh. Tuy nhiên đối với những màu như xanh đậm cũng tạo ra cảm giác phòng nhỏ lại. Các căn phòng nhỏ nên chọn các màu sắc trắng , nhẹ, ôn hòa để tạo cảm gíac rộng cho căn phòng .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Độ phủ là gì? Làm cách nào xác định lượng sơn cần thi công ?
Trả lời : Độ phủ là số mét vuông mà 1 lít hoặc 1 kg sơn có thể phủ được. Cách xác định lượng sơn cần dùng là đầu tiên ta phải xác định chính xác diện tích bề mặt cần sơn , sau đó ta tra cứu về độ phủ của loại sơn mà nhà sản xuất đã ghi trong hướng dẫn sử dụng .Từ đó ta có thể xác định được lượng sơn cần sử dụng.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Tại sao lại phải thi công ít nhất 2 lớp sơn phủ ?
Trả lời : Chất lượng và sự đồng màu của màng sơn khi lăn 2 lớp phủ luôn tốt hơn lăn 1 lớp. Sơn 1 lớp không đảm bảo sự che lấp đều trên bề mặt .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Pha nhiều nước thì có ảnh hưởng tới chất lượng của sơn nước hay không ?
Trả lời : Khi pha loãng nhiều hơn lượng cho phép của nhà sản xuất thì chất lượng màng sơn sẽ yếu đi, do đó dễ bị phấn hóa, rêu mốc... và khi thi công sẽ khó hơn vì sơn bị chảy do sơn bị loãng quá,
________________________________________
 :: Câu hỏi : Khi thi công thì có cần tuân thủ đúng thời gian sơn cách lớp không ?
Trả lời : Phải tuân thủ đúng thời gian sơn cách lớp để đảm bảo chất lượng. Thời gian đó có thể xê dịch đôi chút do thời tiết như phải đảm bảo lớp trong đã khô. nếu lớp sơn bên trong chưa khô mà sơn lớp kế tiếp sẽ xảy ra các hiện tượng như màng sơn bị nhăn, nứt, không đều màu ...
________________________________________
 :: Câu hỏi : Dùng sơn trắng lăn thay cho sơn lót được không?
Trả lời : Không dùng sơn trắng thay cho sơn lót vì sơn trắng không có tính năng cần thiết của sơn lót như : tạo ra lớp bám dính giữa bề mặt và lớp sơn phủ, khả năng chống kiềm, chjống ố, bảo vệ lớp sơn phủ.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Dùng xi măng trắng thay cho sơn lót được không?
Trả lời : Không dùng ximăng  trắng thay cho sơn lót vì sơn trắng không có tính năng cần thiết của sơn lót như : tạo ra lớp bám dính giữa bề mặt và lớp sơn phủ, khả năng chống kiềm, chjống ố, bảo vệ lớp sơn phủ.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Bề mặt tường sơn cũ, khi sơn mới lại thì có cần sơn lót không?
Trả lời : Nếu lớp sơn cũ còn tốt, chỉ cần chà nhám sơ qua, làm vệ sinh bề mặt là có thể lăn lớp sơn mới. Nếu lớp sơn cũ bị bong tróc thì phải xử lý bề ma75t và dùng loại sơn thích hợp để sơn lại .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Sơn nội thất có khả năng chống thấm không ?
Trả lời : Sơn nội thất chỉ có tính chất trang trí, không có khả năng chống thấm.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Bề mặt tường bị nứt có thể lăn đè lên vết nứt không?
Trả lời : Nếu vết nứt nhỏ thì có thể sơn đè lên vết nứt. Nếu vết nứt rộng thì phải xử lý bề mặt , sau đó mới sơn.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Dùng sơn nước lăn lên bề mặt sơn alkyd được không ?
Trả lời : Không dùng sơn nước lăn trên bề mặt sơn alkyd
________________________________________
 :: Câu hỏi : Cách tiêu biểu để thực hiện sơn một căn phòng như thế nào ?
Trả lời : Các bước thực hiện như sau ; Sơn trần (sơn nước) ---> Sơn tường(sơn nước) ---> Sơn cửa đi (sơn dầu) ---> Sơn cửa sổ (sơn dầu) ---> Sơn chân tường(sơn nước)
________________________________________
 :: Câu hỏi : Sự khác nhau giữa các loại sơn Flat(mờ), Satin hay Semi-gloss( bán bóng) và sơn Gloss (bóng) như thế nào?
Trả lời : Sơn Flat (mờ) thường không có khả năng chống bẩn, không chùi rửa được. Sơn hoàn thiện Satin hay Semi-gloss (bán bóng) dễ làm sạch và thích hợp cho các chi tiết nghệ thuật cao. nên sơn loại sơn này trong nhà tắm, nhà bếp...Sơn Gloss (bóng) có độ sáng và chùi rửa được. Nên sơn loại sơn này cho cửa, cầu thang...
________________________________________
 :: Câu hỏi : Có thể lăn sơn dầu lên bề mặt mastic cho sơn nước hay không ?
Trả lời : Có thể. Lưu ý khả năng chịu kiềm của sơn dầu yếu hơn sơn nước nên màng sơn dễ ệi phá hủy . Khả năng co dãn của sơn dầu trong môi trường ẩm nhiều của bề mặt tường không tốt nên màng sơn dễ bị bong tróc, màng sơn hay bị mềm.
________________________________________
 :: Câu hỏi : Có thể sơn trực tiếp sơn dầu lên bề mặt kim loại mà không cần sơn lót chống gỉ ?
Trả lời :  Nếu không sử dụng sơn chống gỉ thì tuổi thọ sản phẩm rất thấp vì bề mặt kim loại không được bảo vệ, dễ bị ăn mòn nên sẽ phá hủy lớp sơn phủ
________________________________________
 :: Câu hỏi : Tại sao không nên thi công sơn khi trời mưa hoặc trời quá nắng?
Trả lời : Không nên thi công sơn khi trời mưa vì trời mưa làm nhiệt độ không khí giảm, độ ẩm cao làm ảnh hưởng tới thời gian khô của màng sơn. Không những thế trời mưa còn gây ra hiện tượng bị nhấm tường, sẽ xảy ra hiện tượng bong tróc màng sơn sau này.Trong trường hợp trời mưa mà bên trong công trình tường không bị thấm nước thì có thể lăn sơn bên trong được.
Không nên thi công khi trời quá nắng vì khi thi công, sơn cần ở trong trạng thái lỏng 1 thời gian nhất định để thấm vào bề mặt vật chất và bám dính trên bề mặt nên trời quá nắng và nhiệt độ cao làm dung môi bốc hơi nhanh dẫn đến hiện tượng màng sơn dễ bong tróc đo độ bám giảm, dẫn đến màng sơn dễ bị dạn nứt do biến đổi đột ngột vì trạng thái
________________________________________
 :: Câu hỏi : Sơn nhiệt dẻo là gì? Tại sao dùng sơn nhiệt dẻo ?
Trả lời : Sơn nhiệt dẻo là sơn cón chất kết dính là nhựa nhiệt dẻo (Maleic, Hydrocarbone C5, Hydrocarbone C9, Petroresin...)khi thi công ta phải gia nhiệt đến một mức nào đó. Bằng chất kết dính là nhựa nhiệt dẻo, người ta chế được loại sơn nhiệt dẻo có cơ lý tính tương thích với cơ lý tính của bề mặt được áp dụng như béton asphalt hay béton thông thường. Ngoài ra do yêu cầu kỹ thuật của sơn vạch đường phải có chiều dày 1.5 mm có trộn thêm bi phản quang, bám dính tốt trên bề mặt béton asphalt...nên ta cần phải dùng sơn nhiệt dẻo để kẻ vạch đường
________________________________________
 :: Câu hỏi : Sơn Epoxy là gì? Sơn epoxy gốc dầu và Epoxy gốc nướckhác nhau cơ bản ở chỗ nào ?
Trả lời : Sơn Epoxy là loại sơn luôn bao gồm 2 thành phần là phần sơn và phần đóng rắn, khi sử dụng sẽ trộn 2 thành phần này với nhau, theo tỷ lệ mà nhà sản xuất quy định. Sơn Epoxy hiện nay có 2 dòng là dòng gốc dầu và dòng gốc nước. Sư khác nhau cơ bản chính là dung môi dung môi gốc dầu và dung môi là nước. Ưu điểm hơn hẳn của Epoxy gốc nước là không độc, không bắt cháy .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Thời gian sống của sơn Epoxy là gì? Cách nhận biết khi sơn chuyển trạng thái ?
Trả lời : Thời gian sống( pot life) là khoảng thời gian mà sơn đã được phối trộn 2 thành phần ởa dạng lỏng và dễ dàng thi công được, Khi sơn chuyển trạng thái có nghĩa là lúc đó hỗn hợp 2 thành phần đặc dần. Thời gian sống quyết định thời gian thi công .
________________________________________
 :: Câu hỏi : Tại sao sau khi sơn chống hà, người ta phải hạ thủy trong thời gian nhất định ?
Trả lời : Một trong những độc tố chính để chống hà là oxide đồng I, loại này dễ bị ôxy hóa để chuyển thành ôxit đồng II, do vậy ngay sau khi sơn chống hà khô, ta cần phải hạ thủy để tránh hiện tượng trên vì oxit đồng II không có tá dụng chống hà
________________________________________
 :: Câu hỏi : Tại sao ta phải phân biệt bột trét tường trong nhà và ngoài trời ? Có cách nào phân biệt ?
Trả lời : Tác động của thời tiết và khí hậy của nội thất và ngoại thất khác nhau. Bột trét tường ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ và độ ẩm với biên độ rất lớn. Nó còn chịu tác động của ánh nắng mặt trời ( lớp sơn ngoài không đủ khả năng ngăn hoàn toàn tia cực tím). Ngoài ra nó cũng chịu táv động trực tiếp của ngoại lực (áp lực của giọt mưa) và nếu lớp sơn phủ không có khả năng chống thấm thì bột trét tường còn bị ngậm nước sau khi mưa. Các ảnh hưông nêu trên thì lại ít hơn nhiều so với nội thất. Tuy nhiên, bột trét tường trong nhà có nguy cơ chịu độ ẩm cao khi độ ẩm không khí cao. Vì tất cả những điều trên mà nhà sản xuất thiết kế 2 loại sản phẩm bột trét tường trong nhà và bột trét tường ngoài trời . Cần đọc kỹ trên bao bì để phân biệt bột trét tường trong nhà và ngoài trời .
________________________________________