Hiển thị các bài đăng có nhãn Composite. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Composite. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 17 tháng 6, 2013

Giải pháp chống thấm, gia cường kết cấu bê tông cốt thép trong công trình bể bơi sân thượng


            Bể bơi sân thượng là một trong những kiến trúc ngoạn mục nhất giúp bạn mở rộng không gian căn nhà, có khoảng trời để tận hưởng kỳ nghỉ tại nhà. Với kỹ thuật xây dựng ngày càng hoàn thiện, công trình bể bơi trong khuôn viên gia đình thành phố không còn là điều quá xa vời thực tế. Rất nhiều công trình đã được thi công với thiết kế bắt mắt gây sự ngạc nhiên cho người chiêm ngưỡng, tuy nhiên tiêu chuẩn để xây dựng một không gian bể bơi trong khuôn viên nhà phố ( sân thượng, gác lửng…) lại cực kì khắc khe. Đối với những công trình này, kết cấu nhà phải được tính toán một cách hợp lí để phần mái có thể chịu được sức nặng của hàng chục tấn nước mà không bị thấm. Ngoài ra việc chống thấm và tính toán kết cấu bể cũng có nhiều điểm phức tạp hơn các công trình khác do các nguyên nhân sau:
-Áp lực nước tác dụng lên thành và đáy bể rất lớn
-Lực tác dụng lên thành, đáy, góc bể không ổn định ( do nước luôn chuyển động)
-Diện tích xây dựng rộng do đó chỉ cần một phần kết cấu không ổn định sẽ gây hiện tượng nứt gẫy
- Có nhiều kết cấu chìm : Cổ ống, thoát sàn, khe co dãn…. Làm phức tạp quá trình thi công
Một số hình ảnh bể bơi tiêu chuẩn thiết kế đẹp


Một trong những yêu cầu cơ bản trong việc thiết kế bể bơi trong khuôn viên nhà phố cần lưu ý đó là Công Tác chống thấm và gia cường cho kết cấu bể bơi
-Công tác chống thấm cần lưu ý những đặc điểm sau:
  • Chống thấm tăng cường cho bê tông (chống thấm bê tông) xây bể bằng phụ gia chống thấm trộn lẫn với xi măng
  • Xử lý chống thấm tại các khe co giãn ,các mạch ngừng thi công bằng băng cản nước, băng trương nở ( waterstop)
  • Làm sạch bề mặt khỏi các tạp chất..vv và tạo phẳng bề mặt bởi vữa hoàn thiện, keo trám khe
  • Quét lót, quét tăng cường tại các vị trí xung yếu, chống thấm cổ ống, góc tường.vv
  • Phủ lớp vữa chống thấm và trám các khe gạch bằng vữa chống thấm và keo trám khe chống thấm chuyên dùng
  • Yêu cầu vật liệu và thi công phải theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất vật liệu để đặt hiệu quả tối ưu
Để đảm bảo tuổi thọ, độ bền cho công trình chúng tôi cung cấp giải pháp chống thấm kết hợp gia cường cho kết cấu bể bơi bằng phương pháp hóa học. Sử dụng vật liệu nhựa polyester, vinylester thích hợp kết hợp với sợi thủy tinh tạo thành vật liệu composite nền nhựa. Ngoài ưu điểm chống thấm tuyệt vời, vật liệu composite gia cường bằng sợi thủy tinh còn có ưu điểm vượt trội về khả năng bảo vệ kết cấu bể. Công trình sau khi phủ 1 lớp áo composite có sức chịu đựng lớn hơn rất nhiều những công trình bê tông cốt thép chống thấm bằng vật liệu đơn thuần.
T.T
Đặc trưng kỹ thuật
Giới hạn
Phương pháp thử
1
Độ cứng barcol
32 - 38
ASTM D-2583
2
Độ bền kéo
195 - 220 kG/cm2
ASTM D-3039/ISO 527
3
Mơ đun kéo
174 - 178 kG/cm2
ASTM D-3039/ISO 527
4
Độ bền uốn
200- 210Kg/cm2
ASTM D- 7901/ISO - 178
5
Mơ đun uốn
28 -29 kG/cm2
ASTM D -7901/ISO -178
6
Hàm lượng thuỷ tinh
35 - 40%
ASTM D-2584/ISO 1172
7
Tỷ trọng
1.6 – 1.7 kg/dm3
ASTM D-792/ISO 1138
8
Nhiệt độ biến dạng
100 - 1020C
ASTM D-648/ISO 75

                                     










                       (Thử theo  tiêu chuẩn ASTM của Mỹ và ISO - Châu Âu)
                  Tính năng kỹ thuật của lớp áo bảo vệ, chống thấm kết hợp gia cường kết cấu bể
Với phương pháp thi công đơn giản có thể thực hiện trên mọi cấu trúc bể, không lo ngại về hình thái kiến trúc của bể, vật liệu composite gia cường bằng sợi thủy tinh là giải pháp tuyệt vời và hiệu quả nhất cho việc chống thấm và gia cường kết cấu cho bể bơi. Làm giảm tác động của sự co ngót bê tông cốt thép, như một lớp áo giáp của bể tăng cường khả năng chịu tác nhân cơ lý của bể trong mọi điều kiện.
Quy trình tiến hành được mô tả bằng hình sau

Là một đơn vị uy tín trong lĩnh vực giải pháp xây dựng, chúng tôi tự tin có thể đem lại cho quý vị một giải pháp tối ưu nhất, hoàn hảo nhất cho công trình của quý vị

Hãy liên hệ để được phục vụ-Liên hệ để hài lòng

Chủ Nhật, 16 tháng 6, 2013

Giải pháp chống thấm, dột, nứt bê tông bằng hóa chất chuyên dụng


            -Phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam hiện tại và lâu dài là một vấn đề rất lớn không chỉ về khối lượng, các loại công trình mà còn phức tạp về môi trường vận hành các công trình này. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của kết cấu công trình bê tông được sử dụng phổ biến trong các công trình cơ sở hạ tầng  trong đó có hiện tượng nứt bêtong.
                                             

                                                                     Hình ảnh nứt bê tông
            Nứt bê tông là hiện tượng thường gặp trong các công trình xây dựng thực tế. Các vết nứt trong bê tông trên thực tế có thể phát triển từ nhiều nguyên nhân. Một trong các nguyên nhân cơ bản là khả năng chịu uốn kém của bê tông. Các vết nứt bê tông nhìn thấy được xuất hiện khi cường độ uốn của bê tông lớn hơn khả năng chịu uốn của kết cấu bê tông. Các vết nứt này tạo điều kiện dễ dàng cho sự xâm nhập của các tác nhân xâm thực vào bê tông và tiếp cận cốt thép hay thành phần của cấu trúc xây dựng dẫn đến hủy hoại kiến trúc công trình.
                                                  Phân loại các vết nứt bê tông
Kiểu nứt
Dạng nứt
Nguyên nhân chủ yếu
Thời gian xuất hiện
Sa lắng
Quanh khu vực cốt thép
cấp phối thiết kế kém dẫn đến dư nước, đầm lâu
10 phút đến 3 giờ
Co dẻo
Theo đường chéo hay rải rác
Bay hơi nước nhiều quá sớm
30 phút đến 6 giờ
Co khô
Ngang, theo vùng hay mạng rộng
Nước trộn quá nhiều, khe co giãn không hiệu quả, khoảng cách đổ bê tông quá lớn
Vài tuần đến vài thág
Giãn, co nhiệt
Ngang
Sinh nhiệt nhiều, chênh lệch nhiệt lớn
1 ngày đến 2-3 tuần
Băng giá-tan
Song song với bề mặt bê tông
Thiếu hệ thống bọt khí thích hợp, cốt liệu thô chất lượng thấp
Sau 1 hay vài mùa đông
Rỉ cốt thép
Phía trên lớp cốt thép
Lớp bảo vệ không đủ, vị xâm nhập ion Clo
Sau hơn 2 năm
Phản ứng kiềm cốt liệu
Vùng hay vết nứt dài dọc theo phía ứng suất kém
Cốt liệu hoạt tính + hydroxit kiềm + Độ ẩm
Thường sau 5 năm tuy nhiên có trường hợp chỉ sau vài tuần
Xâm thực sunphats
Vùng
Sunphats trong hay ngoài bê tông thúc đẩy quá trình
Sau 1 đến 5 năm
           
Có thể nói hiện tượng nứt bê tông có rất nhiều nguyên nhân và có tác động rất nguy hại đến tuổi thọ của công trình. Việc xử lý nhưng vết nứt bê tông có ý nghĩa thực tiễn rất to lớn, tuy nhiên trên thị trường chưa có 1 sản phẩm thương mại nào đáp ứng được các nhu cầu thực tiễn này.
Chúng tôi tự hào là đơn vị cung cấp giải pháp khắc phục hiện tượng nứt bê tông, bảo vệ kết cấu công trình một cách toàn diện, chuyên nghiệp. Giải pháp chúng tôi đưa ra là sự tổng hòa của kiến thức hóa học, xây dựng và điều kiện thực tế. Sử dụng 100% nhựa polyester ưa bê tông, kết hợp với những phụ gia thích hợp. Sản phẩm được thẩm thấu liên tục qua các vết nứt bê tông, gốc nhựa polyester, vinylester ưa bê tông sẽ tạo liên kết hóa học bền chắc với kết cấu bê tông cốt thép, lấp đầy hoàn toàn vết nứt với tuổi thọ và độ bền cao.
            Đã từng thi công rất nhiều công trình dân dụng và công nghiệp và được khách hàng hài long, chúng tôi tự tin sẽ giải quyết triệt để vấn đề nứt dột bê tông công trình của quý vị. Đội ngũ công nhân lành nghề, khảo sát và thì công trực tiếp tại công trình. Với tiêu chí quảng bá và phục vụ, không phân biệt công trình lớn nhỏ. Luôn cam kết về chất lượng và giá cả. Chế độ bảo hành linh hoạt, bảo trì vĩnh viễn sẽ làm hài  long mọi đối tượng khách hàng. Hãy liên hệ với chúng tôi.

Liên hệ để được phục vụ-Liên hệ để hài lòng

Giải pháp chống thấm, chống ăn mòn công trình




            Như chúng ta đã biết, một trong những nguyên nhân làm cho các công trình bị hư hại là nước. Nước ở đây có thể là nước mưa, hơi nước trong không khí và nước trong đất. Thông thường mọi vật liệu xây dựng đều có các mao quản với đường kính từ 20-40 micromet và nước sẽ thẩm thấu qua các mao quản này.
            Nước mưa sẽ nhanh chóng phá hủy các kết cấu công trình, đặc biệt là các kết cấu bằng kim loại. Chúng ta thường nhìn thấy trên tường các công trình cả cũ và mới, những vết lốm đốm mầu trắng đó là biểu hiện ban đầu của quá trình phá hủy do ăn mòn của các tác nhân gây ăn mòn trong tự nhiên.
          
                                        
                Ngoài tác hại của việc làm giảm độ bền của công trình xây dựng. Việc thấm dột còn làm mất mỹ quan công trình xây dựng, tốn kém trong việc tu sửa bảo dưỡng công trình. Ở Việt Nam, đã có nhiều phương pháp truyền thống để khắc phục tình trạng này tuy nhiên độ phức tạp của từng công trình lại rất khác nhau. Để có một giải pháp chung nhằm khắc phục hoàn toàn những vấn đề này trong thực tế là không thể. Tùy vào yêu cầu từng công trình lại có nhữn phương pháp tách bạch, riêng rẻ để xử lý. Trên thực tế một giải pháp đơn giản được sử dụng rộng rãi hiện nay đó là sử dụng sơn chống thấm chuyên dụng. Về cơ bản phương pháp này dễ tiến hành và giá thành có thể chấp nhận được. Nhưng một vấn đề bất cập phát sinh đó là tuổi thọ công trình không cao. Đối với một số công trình đặc biệt thì việc sử dụng sơn là không hiệu quả, đơn cử như đối với những công trình làm việc trong môi trường khắc nghiệt về nhiệt độ, độ ẩm, môi trường axit, bazo. Để xứ lý triệt để, lâu dài hiện tượng thấm dột có thể nói: Chống thấm không đơn thuần chỉ là chống thấm nước.
            Đáp ứng nhu cầu thực tế trong công tác xây dựng, chúng tôi với đội ngũ kỹ sư chuyên ngành am hiểu về công nghệ xin đưa ra một số phương pháp chống thấm chuyên biệt đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới:
-Phương pháp chống thấm, chống ăn mòn bằng màng PVC thích hợp cho các công trình nền, sàn tiêu chuẩn thiết kế của Đức. Ưu điểm: Chống ăn mòn hóa chất, dầu mỡ, dễ dàng thi công, thay thế hiệu quả vật liệu bạt nhựa , tuổi thọ công trình trên 50 năm.
-Phương pháp chống thấm bằng màng khò, màng bitum. Thích hợp với công trình mái. Tiêu chuẩn Châu Âu, khả năng phân tán nhiệt tốt, chịu độ bền với khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam
                                        
                                                                           
-Phương pháp chống thấm bằng phụ gia, sơn chống thấm đặc biệt. Thích hợp với nhiều loại công trình không làm việc trong yêu cầu khắc nghiệt. Ưu điểm: dễ dàng thi công, giá thành rẻ, ứng dụng rộng rãi.
-Phương pháp chống thấm bằng vật liệu composite, vật liệu FRP, nhựa polyester, vinylester chuyên dụng gia cường bằng sợi thủy tinh. Phương pháp này có ưu điểm tuyệt vời là thích hợp với các công trình làm việc trong điều kiện khắc nghiệt. Có khả năng chịu axit bazo với nồng độ cao. Thích hợp với các công trình chống thấm, chống ăn mòn hóa chất.
-Phương pháp chống thấm công trình bằng màng HDPE. Phương pháp này tương tự phương pháp chống thấm bằng màng PVC nhưng giá thành rẻ hơn và hiệu quả với các công trình xử lý rác thải rắn.
            Đừng ngần ngại, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Với đội ngũ công nhân giầu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết với quý vị về chất lượng và tiến độ của công trình.


Liên hệ để được phục vụ, liên hệ để hài lòng

Thứ Năm, 9 tháng 5, 2013


CHẾ TẠO VẬT LIỆU COMPOSITE BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHUN, THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH BỌC FRP BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHUN VÀ NHỮNG LƯU Ý, YÊU CẦU CƠ BẢN
Yêu cầu cơ bản
+ Đối với thiết bị nói chung, phải lưu ý các vấn đề quan trọng sau đây:
-Công nhân vận hành phải được đào tạo và có trình độ tay nghề phù hợp
-Phải có hiểu biết về kết cấu, tính năng, chức năng và quy trình thao tác của các bộ phận gắn trên thiết bị và trong hệ thống thiết bị
-Phải đảm bảo chính xác tỷ lệ chất xúc tác để sử dụng đầu phun thích hợp. Hàm lượng chất xúc tác phải dc xác định chính xác.
Một số kinh nghiệm phun Gelcoat
-Dựa vào hình dáng, kích cỡ, các góc, cạnh, rãnh… của khuôn, công nhân phải dự kiến cách phu như thế nào cho hợp lý nhất, hiệu quả nhất. Nghĩa là phải xem bắt đầu từ đâu, phun như thế nào và kết thúc ở đâu.
-Đặc biệt lưu ý các chỗ khác biệt của khuôn. Tóm lại đòi hỏi phải có những kinh nghiệm nhất định. Vì sản phẩm rất đa dạng, mỗi công trình sản phẩm lại có những đặc điểm riêng nên không thể đưa ra một kinh nghiệm chung cho tất cả các loại công trình. Điều này đòi hỏi người công nhân cần linh hoạt vận dụng những kinh nghiệm để xử lý đối với từng công trình. Một cách tổng quát và tham khảo có thể rút ra những nhận xét như sau
+ Vận hành thiết bị phun bắt đầu từ chỗ khó nhất sau đó phun liên tục ra các chỗ khác
+ Lượng gelcoat hòa xúc tác phải dự liệu vừa đủ hoặc thừa không đáng kể.
+ Súng phun giữ thẳng góc với bề mặt khuôn, ở khoảng cách 40-60cm. Phun từng lớp,sau khi phủ kín mới tiếp tục lớp sau. Lớp trước phải có đủ thời gian khô ráo, nhưng vẫn còn hít hơi tay ( bám dính) thì tiếp tục phun lớp tiếp.
+ Đường phun phải song song, liên tục và tiếp giáp nhau cho đến khi phủ kín khuôn, công trình xử lý. Thông thường hành trình đưa dụng cụ phun không vượt quá 1m. Không được để quá lâu rồi mới phun lớp tiếp theo, vì đường phun cũ đóng rắn sẽ dẫn đến giộp da cá sấu, đặc biệt là hiện tượng chảy lớp gelcoat.
+ Khi phun lớp thứ 2 thì các đường phun cần song song hoặc thẳng góc hoặc chéo so với các đường phun lớp đầu, để đảm bảo phủ kín và chiều dày đồng đều
+ Đối với những chi tiết uốn lượn: Luôn giữ sung phu thẳng góc với mặt khuôn
+Đối với rãnh: Phun hai mặt trước, rồi mới phun đáy rãnh
Cách Khắc Phục Những Khuyết Điểm Của Công Trình FRP Công Trình Coposite Chế Tạo Bằng Phương Pháp Phun
Trong việc gia công, chế tạo, xây dựng công trình FRP, công trình composite, dù trong điều kiện vẫn có thể xảy ra sự cố, những khuyết điểm là không thể tránh khỏi và không lường hết được. Để đảm bảo có những biện pháp hữu hiệu nhằm xử lý những khuyết tật thì trước hết phải nắm rõ được các vấn đề sau
-Những khuyết điểm mà công trình mắc phải như thế nào? Xảy ra ở toàn bộ hay ở cục bộ các khu vực ngẫu nhiên?
-Khuyết điểm xảy ra khi nào? Thời gian, thời tiết, độ ẩm không khí khi phun, khi làm laminat hay khi lấy sản phẩm ra khỏi khuôn?
-Những khuyết tật tại công trình, sản phẩm có trùng khớp với khuyết tật của vật mang hay không?
Chúng tôi với đội ngũ kỹ sư giầu kinh nghiệm đảm bảo sẽ có giải pháp thích hợp nhất cho từng sản phẩm của quý vị. Đừng ngần ngại hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và báo giá chính xác từng thời điểm. Luôn đảm bảo chất lượng giải pháp sửa chữa, làm mới  phẩm liên quan. Chất lượng uy tín luôn đi đầu- Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất vào những sản phẩm bình thường nhất. Hân hạnh được phục vụ : liên hệ Mr Linh và các cộng sự : 0913777702-0963535676

CHỐNG THẤM CÔNG TRÌNH BẰNG FRP- CHỐNG THẤM DỘT CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
-Những hiện tượng thấm, dột từ sân thượng, toilet, tường nhà, hiên ngoài trời do tiếp xúc với mưa…. Không chỉ xẩy ra với những công trình cũ mà ngay cả với những công trình mới cũng xảy ra hiện tượng này. Xuất phát từ những đặc tính của vật liệu FRP chúng tôi vận dụng sáng tạo để giải quyết những yêu cầu chống thấm công trình dân dụng và công nghiệp. Ưu điểm cơ bản của vật liệu FRP so với các loại sơn chống thấm dân dụng đã và đang được sử dụng đó là độ bền rất cao của vật liệu FRP. Với cách pha chế đặc biệt, hàm lượng nhựa pha trộn phụ gia thẩm thấu dần vào vết nứt, bít kín 100% . Đối với những vị trí đã bị rạn nứt kết cấu bê tông cốt thép thì đâng và phương án rất tối ưu.
-Ngày nay, vị trí sân thượng tòa nhà, công trình dân dụng không còn đơn thuần chỉ là nóc cuối cùng của căn nhà. Người ta tận dụng khoảng không gian này  vào nhiều mục đích. Tuy nhiên vấn đề cốt lõi trong xây dựng từ xưa đến nay đó là các công trình mái, sự co ngót kết cấu bê tông cốt thép luôn làm rạn nứt bề mặt gây hiện tượng thấm dột. Để khắc phục điều này, chúng tôi đề xuất phương án chống thấm trước bằng vật liệu FRP. Với những công trình sau khi được chúng tôi cải tạo giải pháp đã có thể chống thấm hoàn toàn. Trên sân thượng hoàn toàn có thể sử dụng làm khoảng không gian xanh, đổ đất trồng trực tiếp cây anh và tưới tiêu hoàn toàn không bị thấm dột.
Chúng tôi với đội ngũ kỹ sư giầu kinh nghiệm đảm bảo sẽ có giải pháp thích hợp nhất cho từng sản phẩm của quý vị. Đừng ngần ngại hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và báo giá chính xác từng thời điểm. Luôn đảm bảo chất lượng giải pháp sửa chữa, làm mới  phẩm liên quan. Chất lượng uy tín luôn đi đầu- Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất vào những sản phẩm bình thường nhất. Hân hạnh được phục vụ : liên hệ Mr Linh và các cộng sự : 0913777702-0963535676

Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2013

CHỐNG THẤM CHO TẦU GỖ - BỌC VỎ TẦU GỖ BẰNG VẬT LIỆU COMPOSITE FRP



sửa Chữa Tầu Gỗ-Sửa Chữa Vỏ Tầu-Sửa Chữa Vỏ Tầu Cá Độ Bền 10-20 năm
-Trên thế giới cũng như nước ta, nghề cá dùng nhiều tầu vỏ gỗ nhất. Những tầu này thường đóng theo kinh nghiệm truyền thống phù hợp với đặc thù vùng biển và phương pháp đánh bắt thủy hải sản của địa phương, thậm chí không có thiết kế. Tầu gỗ nói chung, định kì khoảng 6 tháng một lần, phải đưa lên bờ thui đốt hà bám để bảo quản vỏ tầu, dẫn đến tốn thời gian và chi phí. Tầu compozit có ưu điểm là khắc phục được vấn đề này. Trong thực tế, gỗ đóng tầu không khô, gây co ngót, khiến các mối trảm trét không kín hoặc có thể bị mối mọt…, đều là nguyên nhân khiến nước rò rỉ từ bên ngoài vào trong quá trình sử dụng. Để khắc phục vấn đề này, ngoài biện pháp truyền thống, ngày nay người ta áp dụng phương pháp bọc bỏ tầu bằng FRP, cho tầu cũ và cả tầu đóng mới.
-Với tầu cũ, thì mục đích chính bọc vỏ tầu là tận dụng lại con tầu đã quá cũ không có khả năng đảm bảo an toàn trên biển, tạo cho nó như có vỏ tầu mới, mà bên trong vẫn không thay đổi gì đáng kể với chi phí không cao, tiết kiệm tiền vì không phải đóng mới. Còn với tầu đóng mới thì mục đích bọc vỏ tầu lại là bảo vệ vỏ gỗ bên trong, nhất là khi gỗ không thuộc loại cao cấp, tuy không áp dụng nhiều như tầu cũ.
-Có thể chỉ bọc một phần chìm dưới nước của vỏ tầu để tăng khả năng kín nước ( đó là yêu cầu hàng đầu). Hoặc bọc toàn bộ vỏ tầu, là cách khuyên nên làm, vì có nhiều ưu điểm và đảm bảo hơn. Bao giờ cũng chỉ bọc bên ngoài mà thôi. Về chất lượng , yêu cầu hết sức cơ bản là áo bọc FRP phải đảm bảo kín nước, ốp sát và bám chắc vào bề mặt vỏ gỗ cho dù tàu lướt trên song; đồng thời không làm giảm tốc độ của tầu so với vỏ gỗ. Khi tầu lướt trên mặt biển, lực ma sát trên vỏ tầu không nhỏ, nếu không bám chắc thì áo FRP có thể bị bung khỏi vỏ gỗ. Để đảm bảo yêu cầu trên, bề mặt vỏ gỗ phải làm thật sạch, nhẵn.
-Công tác chuẩn bị vỏ tầu trước khi bọc: Loại bỏ tất cả các vết sơn, dầu mỡ, hà hay rong tảo bám trên bề mặt. Lưu ý không loại bỏ sơn bằng cách đốt theo kiểu truyền thống. Các chỗ hư mục phải loại bỏ và vá lại bằng gỗ mới, nếu nhỏ thì dùng matit, resin trám lại. Toàn bộ bề mặt phải làm phẳng phiu, sạch và nhẵn. Tiếp theo là để thật khô. Thậm chí phải phơi khô cả tháng bằng trong lán nhằm che chắn mưa.
-Thực hiện bọc: Trong điều kiện trời khô ráo, không mưa, không ẩm ướt. Yêu cầu cơ bản của quá trình là tránh bọt khí và đảm bảo lớp áo FRP bám chắc hoàn toàn với vỏ gỗ của tầu. Sau khi vỏ bọc khô hoàn toàn thì có thể tiến hành tu chỉnh nhằm hoàn thiện bề mặt trơn tru, phẳng phiu tối đa có thể.
*Chúng tôi với đội ngũ kỹ sư giầu kinh nghiệm đảm bảo sẽ có giải pháp thích hợp nhất cho từng sản phẩm của quý vị. Đừng ngần ngại hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và báo giá chính xác từng thời điểm. Luôn đảm bảo chất lượng giải pháp sửa chữa, bọc mới FRP vỏ tầu cá cùng các sản phẩm liên quan. Chất lượng uy tín luôn đi đầu- Ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất vào những sản phẩm bình thường nhất. Hân hạnh được phục vụ : liên hệ Mr Linh và các cộng sự : 0913777702-0963535676

Chủ Nhật, 14 tháng 4, 2013

CÁC LOẠI RESIN TRONG ỨNG DỤNG



Gelcoat thực chất cũng là một loại resin đặc biệt. Tuy nhiên, trong thực tết người ta thường dùng thuật ngữ Gelcoat để chỉ loại resin này. Còn loại resin tạo lớp (laminat) thì chỉ dùng thuật ngữ resin hoặc keo nhựa.
Trong ứng dụng, để phục vụ cho các mục đích đa dạng, bằng cách pha thêm hóa chất và phụ gia thích hợp, người ta sản xuất ra nhiều loại resin có những đặc tính phụ trội, nổi bật để người sử dụng dễ dàng lựa chọn cho phục hợp với sản phẩm của mình. Trong các catalog chào hang của các hang cung cấp đều có ghi chú những đặc điểm của từng loại resin. Dưới đây là một số loại resin phổ biến
1.RESIN ĐA DỤNG
-Loại polyester resin đa dụng là loại phổ biến nhất vì nó dung cho nhiều mục đích khác nhau, với chatas lượng từ trung bình khá trở lên. Resin đa dụng được dùng để chế tạo các sản phẩm từ yêu cầu thấp như bàn, ghế, đến các sản phẩm chịu ma sát, chịu hóa chất như bồn chứa nước, bồn chứa dung môi, tầu thuyền, bể xí tự hoại, bồn tắm….Tuy nhiên mỗi hãng cung ứng có thể có resin đa dụng với chất lượng khác nhau. Người sử dụng khi đặt hang cần yêu cầu cụ thể về sản phẩm để được hướng dẫn nên mua loại nào.
-Resin đa dụng thường được cung ứng dưới dạng đã hòa sẵn với chất xúc tiến, rất thích hợp với cấu trúc tạo lớp, chịu thời tiết và bền lâu.
2. RESIN CHỐNG CHÁY
-Nói chính xác hơn đaya là loại resin khó cháy hay khó bắt lửa để cháy. Thực ra vì cấu tạo từ hợp chất hữu cơ nên nếu ở nhiệt độ cao quá mức thì tất cả các loại resin đều có thể cháy, nhưng ở resin chống cháy đã được pha thêm một số phục gia đặc biệt làm tăng khả năng chống cháy của resin. Có nghĩa là phải có một nguồn lửa ( nhiệt) đến một nhiệt độ cháy nhất định, hoặc phải có đủ những đặc tính gây bắt lửa từ những phụ gia thêm vào, thì mới có thể cháy, tức là loại resin này khó bắt lửa, khó cháy nên chống được cháy trong những tình huống, điều kiện thông thường mà các loại resin khác có thể bắt cháy dễ dàng.
3.RESIN CHỊU HÓA CHẤT
-Đây là loại resin chống được các loại hóa chất như: các loại axit khoáng, các loại muốn vô cơ, chatas béo, dầu…. ở nhiệt độ môi trường bình thường. Các loại resin này được dùng để chế tạo các sản phẩm composite sử dụng trong môi trường có nhiều hóa chất như: Các bồn chứa dung môi, các cấu kiện, ống dẫn trong các nhà máy hóa chất, các dụng cụ, mặt bàn trong các phòng thí nghiệm có sử dụng hóa chất….
4.RESIN GIẢM MÙI STYREN
-Trong polyester resin có styrene. Quá trình phản ứng kết nối xuyên ngang làm đông và đóng rắn đều tỏa nhiệt và mùi styrene. Hơi styrene là loại hơi độc, có hại cho môi trường. Vì vậy resin đa dụng thường được pha thêm một số phụ gia làm giảm tối đa hơi styren để bảo vệ môi trường.
5.RESIN KHÔNG CHẢY
-Khi tạo lớp trên bề mặt phẳng thẳng đứng hoặc trên trần, thì cần sử dụng loại resin không chảy xệ này, nghĩa là khi thao tác resin không tự chảy, tạo thành giọt trên thành đứng.
-Đây là loại resin thixotropic hay còn gọi là resin không chảy. Đặc điểm chính của nó là được pha thêm 1 số phụ gia thích hợp khiến cho resin khắc phục được nhược điểm “ Tuột” trên mặt phẳng đứng.
6. RESIN CHẢY
-Trái với trường hợp trên, trong thực tế với một số sản phẩm được chế tạo theo công nghệ đúc chảy hoặc theo phương pháp phủ vật mềm loãng thì cần loại resin chảy võng
7.RESIN ĐÚC
-Resin đúc là loại chủ yếu phục vụ cho các sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ đúc khuôn, nó cần có những đặc tính đặc biệt ví dụ như : Đặc tính quang học cho trang trí, hoặc gắn các mẫu động vật, thực vật hay các bản cách điện để cấy các vi mạch điện tử…. Một trong các yêu cầu quang trọng của loại resin này là độ co ngót thể tích nhỏ để đảm bảo tính chính xác  về kích thước sản phẩm
8.RESIN DẺO
- Loại resin này dùng để trộn với 1 loại resin cứng hơn để tạo ra đặc tính đàn hồi tốt hơn, nhằm hiệu chỉnh được độ co giãn của các sản phẩm FRP Khi hoàn thành.
9.RESIN ĐƯỢC LÀM DẺO
-Trong một số trường hợp đặc biệt như: để nới lỏng một số bộ phận, hay để đúc các sản phẩm lớn thì đòi hỏi resin phải có độ mềm dẻo cao hơn. Vì vậy để làm tăng độ mềm dẻo của resin, người ta thêm vào chất phụ gia thích hợp như dimethyl phthalate chẳng hạn. Cần lưu ý đây là loại resin dễ chảy, cho nên không dùng cho việc đúc sản phẩm FRP
10.RESIN ĐÓNG RẮN NHANH
-Đây là loại resin được hòa trộn sẵn với một hàm lượng chất xúc tác và chất xúc tiến để thúc đẩy nhanh quá trình đóng rắn khi đem sử dụng cho công việc sửa chữa gấp, hoặc các ứng dụng thông thường trong thời tiết lạnh, nhiệt độ thấp.
11.RESIN TRONG
-Loại resin này còn có tên gọi là resin ánh sang hoặc resin mái, vì loại resin này được sử dụng cho sản xuất các tấm lợp để lấy sang vào trong nhà, xưởng hoặc để sản xuất các pano và sản phẩm trang trí. Đây là loại resin đặc biệt, có tính quang học cao, ánh sang xuyên qua tốt và không bị mờ trong thời gian dài do có khả năng chống tia cực tím của ánh sáng mặt trời.

Thứ Sáu, 12 tháng 4, 2013


Sửa chữa sản phẩm FRP Phần 1
Tương tự như mọi vật dụng khác, sản phẩm composite FRP cũng có lúc phải sửa chữa cho dù có cẩn trọng bao nhiêu trong chế tạo, sử dụng và lưu trữ. Nguyên nhân của những khuyết tật có thể xuất phát từ khuôn, người thao tác,  ô nhiễm, khi tách khuôn, lưu trữ, lắp đặt hoặc sử dụng. Khác với công việc sửa chữa ở đây liên quan đến sản phẩm được coi là hư hỏng tương đối nặng như vết lõm, xước, lỗ trũng, rạn nứt, lỗ rách đòi hỏi phải vá, đắp, chà nhám…
Nhìn chung việc sửa chữa sản phẩm FRP được coi là dễ dàng. Nhưng nếu muốn đạt đến hiệu quả cao cũng cần phải am hiểu về vật liệu composite
Phần 1 trình bày những điều kiện cần thiết cho việc sửa chữa sản phẩm composite FRP
-Trước hết cần phải tìm hiểu nguyên nhân gây ra các khuyết tật của sản phẩm, sự cố của sản phẩm. Khi sửa chữa thì các điều kiện khác nhiều so với khi sản phẩm còn mới hoặc đang chế tạo trong khuôn: mầu sắc đã khác, mức độ sạch sẽ bề mặt khác, điều kiện đông đặc, đóng rắn cũng khác đó là chưa kể vị trí thao tác, thời gian thực hiện cũng bị hạn chế …Do đó trước khi bắt tay vào việc thực hiện sửa chữa cần lưu ý những điểm sau:
+ Gelcoat và Resin: Phải là cùng loại làm ra các sản phẩm. Điều này khó nếu sản phẩm đã qua sử dụng. Mầu sắc phải thử trước khi dung. Định lượng nguyên liệu và xúc tác tương đối chuẩn xác và phù hợp với điều kiện nhiệt độ của sản phẩm. Nhớ rằng trong chế tạo, nhờ phản ứng hóa học nên nhiệt độ của sản phẩm khác nhiều so với trước, chỉ sửa chữa một chỗ nào đó của sản phẩm. Công việc sửa chữa lại phải nhanh không thể kéo dài. Nguyên liệu nên lấy ở thùng lớn và khuấy đảo trước khi dung.
+Nhiệt độ môi trường: Nếu nhiệt độ dưới 16 độ C thì không tiến hành sửa chữa. Nhiệt độ tốt nhất trong quá trình sửa chữa là 20-25 độ C để đảm bảo đóng rắn tốt nhất
+Dung môi: Dung môi lau chùi phải trọn loại phù hợp với FRP chúng thường độc hại, dễ cháy nên phải đảm bảo an toàn
+ Xúc Tác: Tỷ lệ xúc tác ở đây phải cao. Khi sửa chữa phải dung một lượng nguyên liệu rất nhỏ, do đó việc xác định chính xác tỷ lệ % của xúc tác là một vấn đề khó khan. Người ta phải tính từng giọt mà vẫn sai số lớn. Biện pháp tốt hơn cả là dung cân hoặc đo dung tích.
+ Ánh Sáng: Chỗ sửa chữa phải đủ ánh sang để người thực hiện dễ thấy và dễ đánh giá chất lượng quy trình làm việc của mình
+ Khuấy trộn: Gelcoat, resin và xúc tác cần được khuấy trộn đều trước khi sử dụng và đắp vá…

Thứ Năm, 7 tháng 3, 2013

Khái niệm cơ bản về sợi Polyester



Polyester là một loại sợi tổng hợp có nguồn gốc từ than đá, không khí, nước và dầu mỏ. Được phát triển trong phòng thí nghiệm từ thế kỷ 20, sợi polyester được hình thành từ phản ứng hóa học giữa acid và rượu. Trong phản ứng này, hai hoặc nhiều phân tử kết hợp với nhau để tạo ra một phân tử lớn có cấu trúc lặp đi lặp lại trong suốt chiều dài của nó.
Giới thiệu
Polyester được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp để sản xuất các loại sản phẩm như quần áo, đồ nội thất gia dụng, vải công nghiệp, máy tính và băng ghi âm, vật liệu cách điện. Sợi Polyester có nhiều ưu thế hơn khi so sánh với các loại vải truyền thống như bông. Nó không hút ẩm, nhưng hấp thụ dầu. Chính những đặc tính này làm cho Polyester trở thành một loại vải hoàn hảo đối với những ứng dụng chống nước, chống bụi và chống cháy. Khả năng hấp thụ thấp của Polyester giúp nó tự chống lại các vết bẩn một cách tự nhiên. Vải Polyester không bị co khi giặt, chống nhăn và chống kéo dãn. Nó cũng dễ dàng được nhuộm màu và không bị hủy hoại bởi nấm mốc. Vải Polyester là vật liệu cách nhiệt hiệu quả, do đó nó được dung để sản xuất gối, chăn, áo khoác ngoài và túi ngủ.
Lịch sử
Vào năm 1926, Công ty EI du Pont de Nemours - Mỹ đã bắt đầu nghiên cứu các cao phân tử và sợi tổng hợp. Những nghiên cứu ban đầu của W.H Carothers tập trung vào sự hình thành nylon, loại sợi tổng hợp đầu tiên. Ngay sau đó, trong những năm 1939-1941, một số nhà hóa học Anh đã chú ý đến những nghiên cứu của du Pont và tiến hành các nghiên cứu của riêng họ tại các phòng thí nghiệm của Hiệp hội các nhà in ấn Calico, Ltd. Việc này đã dẫn đến sự ra đời của sợi polyester được biết đến ở Anh như Terylene.
Năm 1946, du Pont mua bản quyền để sản xuất sợi polyester tại Mỹ. Tiếp theo, Công ty tiến hành phát triển xa hơn nữa, và trong năm 1951 Công ty đã bắt đầu thị trường hoá sợi dưới cái tên Dacron. Trong những năm sau đó, một số công ty đã rất quan tâm đến sợi polyester và tự sản xuất các dạng sản phẩm cho các ứng dụng khác nhau.
Ngày nay, có hai dạng chính của polyester là PET (polyethylene terephthalate) và PCDT (poly-1, 4-cyclohexylene-dimethylene terephthalate). PET là loại phổ biến hơn, hữu dụng, đa dạng trong các ứng dụng. Nó bền vững hơn PCDT, mặc dù PCDT dẻo hơn và đàn hồi hơn. PCDT phù hợp để làm rèm cửa và lớp bọc đồ nội thất, còn PET có thể được sử dụng độc lập hoặc phối trộn với các loại vải khác để làm cho quần áo khỏi nhăn chống bụi bẩn và không co dãn.
Nguyên liệu thô
Polyester là một thuật ngữ hóa học mà trong đó Poly có nghĩa là nhiều và este là  một hợp chất hóa học hữu cơ căn bản. Thành phần cấu tạo đặc trưng được sử dụng trong sản xuất polyester là ethylene có nguồn gốc từ dầu mỏ. Quá trình hóa học tạo ra các polyester hoàn chỉnh được gọi là quá trình trùng hợp.
 
Ảnh 1
Quá trình sản xuất
1. Quy trình
Polyester được sản xuất bởi một trong nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp được áp dụng phụ thuộc vào dạng (loại) polyester sẽ sản xuất. Có bốn dạng sợi polyester cơ bản là sợi filament, xơ, sợi thô, và fiberfill. Với filament, mỗi sợi đơn lẻ tham gia cấu tạo của sợi polyester là dài liên tục, dạng sợi này dùng để sản xuất các loại vải có bề mặt nhẵn. Với xơ, sợi filament được cắt ngắn với những độ dài định trước do đó có thể dễ dàng hơn để pha trộn với các loại sợi khác. Sợi thô là một dạng mà trong đó các sợi filament liên tiếp được kéo lỏng với nhau. Fiberfill là dạng sợi lớn được sử dụng trong sản xuất chăn, gối, và áo khoác ngoài. Hai dạng được sử dụng thường xuyên nhất là sợi filament và xơ.
2. Sản xuất sợi Filament
a) Trùng hợp
* Để hình thành polyester, dimethy terephthalate phản ứng đầu tiên với ethylene glycol với sự có mặt của chất xúc tác ở nhiệt độ 302- 410 độ F (150 - 210 độ C);
* Kết quả hoá học là một monomer được tạo thành (đơn, phân tử không lặp lại), nó kết hợp với acid terephthalic và được tăng nhiệt độ tới 472 độ F (280 độ C). Polyester nóng chảy mới tạo thành được ép đùn qua khe thành một dải dài.
b) Làm khô
* Sau khi polyester hình thành từ quá trình ​​trùng hợp, các dải nóng chảy dài được làm mát cho đến khi chúng trở nên giòn. Nguyên liệu được cắt thành những hạt chip nhỏ và hoàn toàn khô để ngăn ngừa sự bất bền vững.
c) Kéo sợi
* Những hạt polymer được nấu chảy ở 500-518 ° F (260-270 ° C) để tạo thành một dung dịch giống như xi-rô. Dung dịch được đặt trong thùng kim loại được gọi là ổ phun sợi và được đùn ép qua các lỗ nhỏ của nó, thường là tròn nhưng cũng có thể là ngũ giác hoặc bất kỳ hình dạng nào để sản xuất sợi đặc biệt. Số lượng lỗ trong ổ phun xác định kích cỡ của sợi, các sợi tuôn ra xoắn lại với nhau để tạo thành một sợi đơn. 
* Ở giai đoạn kéo sợi, các hóa chất khác có thể được thêm vào dung dịch để làm vật liệu chống cháy, chống tích điện, hoặc dễ dàng nhuộm hơn. 
 
ảnh 2
d) Kéo căng
- Khi polyester hình thành từ ổ phun, nó rất mềm và dễ dàng kéo được dài tới năm lần chiều dài ban đầu của nó. Tác động kéo căng cưỡng bức các phân tử polyester ngẫu nhiên sắp xếp thẳng hàng. Điều này làm tăng thêm độ bền, độ dai, và khả năng đàn hồi của sợi. Trong thời gian này, khi các sợi filament đã khô, sợi trở nên bền vững và dai thay vì dễ gãy.
- Các sợi được kéo căng có thể thay đổi rất nhiều về đường kính và độ dài, tùy thuộc vào các đặc tính mong muốn của thành phẩm. Ngoài ra, giống như quá trình kéo căng, Sợi có thể được liên kết hoặc xoắn để tạo ra các loại vải mềm hoặc vải thô.
e) Cuốn sợi
- Sau khi các sợi polyester được kéo căng, nó được cuốn vào các ống sợi lớn hoặc đóng thùng và sẵn sàng để được dệt thành vải nguyên liệu.
3. Sản xuất xơ ngắn PSF
Trong khi làm xơ ngắn polyester, quá trình trùng hợp, sấy khô, và tuôn sợi (bước 1-4 trên) rất giống với quá trình sản xuất sợi filament. Tuy nhiên, trong quá trình tuôn sợi, thùng trộn có nhiều lỗ hơn khi sản phẩm là xơ ngắn. Các bó sợi polyester hình thành được gọi là sợi thô.
a) Kéo căng
- Sợi mới hình thành được nhanh chóng làm lạnh trong các thùng chứa các sợi dày. Sợi có độ dài khác nhau được tập trung và kéo căng trên các con lăn được gia nhiệt đến ba hoặc bốn lần chiều dài ban đầu của nó.
b) Tạo nếp
- Sợi đã kéo sau đó được đưa vào trong các hộp nén để tạo nếp gấp như đàn acocđêông với tỷ lệ 9-15 nếp mỗi inch (3-6 nếp trên mỗi cm). Quá trình này giúp các sợi liên kết chặt với nhau trong các giai đoạn sản xuất sau này.
c) Định hình
- Sau khi sợi được gấp nếp, nó được gia nhiệt đến 212 - 302 độ F (100 - 150 độ C) để làm khô hoàn toàn các sợi và giữ các nếp gấp. Một số nếp gấp không giữ được sẽ được rút ra khỏi các sợi trong các quá trình tiếp theo.
d) Quá trình cắt
- Tiếp theo gia nhiệt định hình, sợi được cắt ngắn hơn. Polyester sẽ được pha trộn với bông và được cắt thành các đoạn 1,25 - 1,50 inch (3,2 - 3,8 cm); đối với hỗn hợp xơ nhân tạo nó được cắt với chiều dài 2 inch (5 cm). Đối với các loại vải nặng hơn, chẳng hạn như thảm, sợi filament tổng hợp được cắt thành 6 inch (15 cm).
Trong tương lai
Sau khi được giới thiệu ở Mỹ năm 1951, polyester nhanh chóng trở thành loại sợi được phát triển nhanh nhất của nước Mỹ, rất phổ biến trong những năm 1960. Tuy nhiên, polyester đã phải trải qua một "vấn đề về quan niệm" từ thời đó, và quần áo làm từ sợi tổng hợp thường bị mất giá và thậm chí tẩy chay. Một số dạng mới của sợi tổng hợp đã được giới thiệu vào đầu những năm 1990 đã có thể giúp khôi phục hình ảnh của polyester. Dạng mới của sợi polyester được gọi là sợi siêu nhỏ đã được giới thiệu đến công chúng vào năm 1991. Sang trọng hơn và linh hoạt hơn polyester truyền thống, các loại vải sợi microfiber tương tự vải lụa. Các nhà thiết kế như Mary McFadden đã tạo ra một dòng quần áo bằng cách sử dụng hình thức mới của polyester. Các nhà nghiên cứu dệt may tại Đại học Bắc 
Carolina đang phát triển một hình thức polyester có thể sẽ bền vững như Kevlar, một loại vật liệu superfiber sử dụng để làm áo khoác chống đạn. Loại polyester này có thể được sử dụng như vật liệu composite cho xe ô tô và máy bay.