WEARING COMPOUND HT là một hợp chất sửa chữa chống mài mòn gốc epoxy phụ gia bột gốm đặc biệt. Tương thích với hầu hết các bề mặt kim loại và hợp kim. Sử dụng để sửa chữa, tái tạo lại các bề mặt kim loại bị mài mòn, cung cấp thêm khả năng chống mài mòn cho bề mặt cũ. Các hạt gốm có kích thước từ vài chục micromet đến 2mm được trộn đều với nhựa epoxy tạo thành một hợp chất dạng matit có độ nhớt cao. Sử dụng dễ dàng như matit thông thường. Cung cấp khả năng chịu mài mòn trượt, mài mòn do sự va chạm của các dòng hợp chất dạng hạt, dạng lỏng. Đặc biệt có khả năng kháng nhiệt lớn. Chịu nhiệt độ liên tục lên đến 240 độ C. Nhờ sự có mặt của bột gốm nano chịu mài mòn, kháng hóa chất, hợp chất này phù hợp cho hầu hết các ứng dụng chịu mài mòn cho các vị trí như: Bơm, quạt, máng dẫn liệu, silo, các bộ phận vận chuyển vật chất tại nơi có sự thay đổi đột ngột về hướng dòng, các thiết bị xử lý vật liệu khác.
Ưu điểm:
• Thời gian lưu hóa nhanh, giúp thiết bị đưa vào vận hành trở lại chỉ sau vài giờ.
• Rút ngắn thời gian bảo trì, kháng một số loại hóa chất và dung môi cơ bản tốt.
• Khả năng chịu mài mòn rất tốt nhờ hàm lượng lớn phụ gia bột gốm có trong thành phần của keo
STT CHỈ TIÊU THÔNG SỐ CƠ SỞ
1 Mầu sắc Xám
2 Mật độ (cm3 /kg) 433
3 Nhiệt độ hoạt động tối đa ( độ C ) 240
4 Cường độ nén (kg/cm2 ) 1040
5 Độ cứng (shore D ) 90
6 Đóng gói (bộ) 2 kg
Ứng Dụng:
• Sửa chữa tái tạo lại các mất mát kim loại do mài mòn của thiết bị, cung cấp một lớp keo bột gốm chống mài mòn mới.
• Hoàn toàn có thể sử dụng để vá các lỗ thủng kim loại do nguyên nhân mài mòn nếu sử dụng các biện pháp hợp lý.
• Bảo vệ phần kim loại của thiết bị làm việc trong môi trường mài mòn như: Phần chuyển hướng của đường ống vận chuyển dòng chất rắn, chất lỏng, Cyclone và các bộ phận thay đổi đột ngột lưu lượng, Cánh quạt hút bụi, khói, cánh quạt kĩ thuật khác….,Buồng bơm và cánh bơm, Các phần phễu và tấm lót
Thứ Ba, 18 tháng 8, 2015
Thứ Hai, 17 tháng 8, 2015
VẬT LIỆU DEMECH - CERAMIC TILE ADHESIVE KEO DÁN MIẾNG GỐM CHỊU MÀI MÒN
VẬT LIỆU DEMECH - CERAMIC TILE ADHESIVE
KEO DÁN MIẾNG GỐM CHỊU MÀI MÒN
Keo dán gốm ( các loại miếng gốm chịu mài mòn ) là sản phẩm đặc biệt của Demech. Được thiết kế dựa trên nền tảng nhựa epoxy, tồn tại dưới dạng matit, khắc phục hoàn toàn những yếu kiểm của hệ keo dán gốm khác. Sản phẩm chịu được nhiệt độ làm việc liên tục lên đến 230 độ C, có thể ứng dụng với những bộ phận làm việc trong môi trường nhiệt độ cao hơn 1000 độ C nếu sử dụng gốm có độ dầy thích hợp. Không bị biến đổi tính chất, không xơ vữa và vôi hóa keo, kéo dài tuổi thọ hơn so với các hệ keo khác. Sản phẩm đóng gói 1kg/bộ rất thích hợp cho việc sửa chữa các thiết bị lót gốm chịu mài mòn sau thời gian dài hoạt động gây bong tróc miếng gốm. Ngoài ra việc sử dụng keo gốm với những miếng gốm có kích thước nhỏ để bịt đầu bulong liên kết của các miếng gốm lớn vời bề mặt thép giúp kéo dài tuổi thọ của hệ thống, khắc phục hiện tượng mài mòn tại các vị trí xung yếu giữa bulong và gốm.
Ưu điểm:
• Khả năng chịu nhiệt độ cao, chống mài mòn, chịu hóa chất
• Thời gian lưu hóa nhanh, giúp thiết bị đưa vào vận hành trở lại chỉ sau vài giờ.
• Là loại vật tư tiêu hao phổ biến trong các ngành công nghiệp,đóng gói nhỏ ( bộ 1kg ) giúp tiết kiệm trong quá trình sửa chữa các hạng mục lót gốm chịu mài mòn như: Đường ống, bể chứa, máng dẫn....
• Liên kết rất tốt với kim loại và gốm.
STT CHỈ TIÊU THÔNG SỐ CƠ SỞ
1 Mầu sắc Trắng
2 Mật độ (cm3 /kg) 500
3 Cường độ nén (kg/cm2 ) 1100
4 Sức căng (kg/cm2 ) 180
5 Độ kết dính (kg/cm2 ) 148
6 Bền uốn (kg/cm2 ) 160
7 Độ cứng (shore D ) 85
8 Đóng gói (bộ) 1kg
Ứng Dụng:
• Sửa chữa lại các kết cấu lót gốm thông thường của các thiết bị vận chuyển, lưu trữ như: Hệ thống đường ống, tanks chứa, máng dẫn, phễu...
• Liên kết gốm với kim loại trong việc chế tạo các thiết bị, kết cấu lót gốm chịu mài mòn có kích thước nhỏ chủ động tại nhà máy
• Là vật tư tiêu hao phổ biến trong các nhà máy có sử dụng các hệ thống đường ống, thiết bị lót gốm chịu mài mòn.
KEO DÁN MIẾNG GỐM CHỊU MÀI MÒN
Keo dán gốm ( các loại miếng gốm chịu mài mòn ) là sản phẩm đặc biệt của Demech. Được thiết kế dựa trên nền tảng nhựa epoxy, tồn tại dưới dạng matit, khắc phục hoàn toàn những yếu kiểm của hệ keo dán gốm khác. Sản phẩm chịu được nhiệt độ làm việc liên tục lên đến 230 độ C, có thể ứng dụng với những bộ phận làm việc trong môi trường nhiệt độ cao hơn 1000 độ C nếu sử dụng gốm có độ dầy thích hợp. Không bị biến đổi tính chất, không xơ vữa và vôi hóa keo, kéo dài tuổi thọ hơn so với các hệ keo khác. Sản phẩm đóng gói 1kg/bộ rất thích hợp cho việc sửa chữa các thiết bị lót gốm chịu mài mòn sau thời gian dài hoạt động gây bong tróc miếng gốm. Ngoài ra việc sử dụng keo gốm với những miếng gốm có kích thước nhỏ để bịt đầu bulong liên kết của các miếng gốm lớn vời bề mặt thép giúp kéo dài tuổi thọ của hệ thống, khắc phục hiện tượng mài mòn tại các vị trí xung yếu giữa bulong và gốm.
Ưu điểm:
• Khả năng chịu nhiệt độ cao, chống mài mòn, chịu hóa chất
• Thời gian lưu hóa nhanh, giúp thiết bị đưa vào vận hành trở lại chỉ sau vài giờ.
• Là loại vật tư tiêu hao phổ biến trong các ngành công nghiệp,đóng gói nhỏ ( bộ 1kg ) giúp tiết kiệm trong quá trình sửa chữa các hạng mục lót gốm chịu mài mòn như: Đường ống, bể chứa, máng dẫn....
• Liên kết rất tốt với kim loại và gốm.
STT CHỈ TIÊU THÔNG SỐ CƠ SỞ
1 Mầu sắc Trắng
2 Mật độ (cm3 /kg) 500
3 Cường độ nén (kg/cm2 ) 1100
4 Sức căng (kg/cm2 ) 180
5 Độ kết dính (kg/cm2 ) 148
6 Bền uốn (kg/cm2 ) 160
7 Độ cứng (shore D ) 85
8 Đóng gói (bộ) 1kg
Ứng Dụng:
• Sửa chữa lại các kết cấu lót gốm thông thường của các thiết bị vận chuyển, lưu trữ như: Hệ thống đường ống, tanks chứa, máng dẫn, phễu...
• Liên kết gốm với kim loại trong việc chế tạo các thiết bị, kết cấu lót gốm chịu mài mòn có kích thước nhỏ chủ động tại nhà máy
• Là vật tư tiêu hao phổ biến trong các nhà máy có sử dụng các hệ thống đường ống, thiết bị lót gốm chịu mài mòn.
GIỚI THIỆU VỀ GỐM CHỊU MÀI MÒN ( GỐM CHỊU MÀI MÒN HAY CÒN GỌI LÀ GỐM HÀM LƯỢNG OXIT NHÔM CAO )
GIỚI THIỆU VỀ GỐM CHỊU MÀI MÒN
( GỐM CHỊU MÀI MÒN HAY CÒN GỌI LÀ GỐM HÀM LƯỢNG OXIT NHÔM CAO )
1. THẾ NÀO LÀ GỐM CHỊU MÀI MÒN?
Gốm chịu mài mòn là một sản phẩm gốm được sản xuất có độ tinh khiết cao, hàm lượng Nhôm oxit trong đó lớn hơn 85%.
Quá trình nung thiêu kết thống nhất của nguyên liệu giúp cho gốm chịu mài mòn có sự đồng đều về dạng thù hình. Làm
cho gốm có một số tính năng đặc biệt như: Độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt lên đến 1000 độ C. Khả năng chống ăn mòn
và mài mòn.
Nó có độ cứng cao hơn tất cả các khoáng chất tự nhiên khác ( ngoại trừ kim cương )
Sản phẩm được sản xuất theo nhiều hình dạng khác nhau, từ những miếng gốm vuông, chữ nhật, hình tròn… đến những
miếng gốm cong theo yêu cầu của khách hàng. Độ dày có thể thay đổi từ 6mm trở đi.
2. CHẾ TẠO
Nguyên liệu liệu được phối trộn theo công thức và tiến hành định hình sản phẩm bằng quá trình đúc hoặc ép. Sau đó bán
thành phẩm được sấy khô và nung thiêu kết ở khoảng 1500 độ C. Các loại hình dạng của sản phẩm gốm hoàn toàn có thể
đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của khách hàng.
3. ỨNG DỤNG
Bảo vệ của các thiết bị công nghiệp, chống mài mòn, ăn mòn và tác động va đập trong môi trường nhiệt độ cao.
Thường được sử dụng trong việc sản xuất các hệ thống đường ống vận chuyển bột than trong các nhà máy nhiệt điện. Hệ
thống đường ống trong các nhà máy xi măng, sản xuất giấy và bột giấy vv…
4. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
Viên gốm tiêu chuẩn có hình dạng là hình vuông, hình chữ nhật, hình bát giác, hình tròn… có độ dầy từ 6-50mm. Có hoặc
không có lỗ trung tâm tùy vào yêu cầu ( bắt vít hoặc dán keo )
Với các Viên gốm hình cong có độ dầy từ 20-25mm được ứng dụng chủ yếu bằng phương pháp dán đối với các hệ thống
chuyển liệu có hình dạng phức tạp
5. HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT
Có hai cách lắp đặt phổ biến đó là:
+ Dán bằng matit epoxy hai thành phần.
+ Cố định bằng bulong
6. ĐẶC TÍNH CƠ BẢN
1 Tỉ trọng 3.3-3.6 g/cm3
2 Cường độ nén >3200 g/cm2
3 Độ cứng >8 Moh’s Scale
4 Hàm lượng Al203 85-90 %
5 Nhiệt độ hoạt động tối đa 1000 độ C
6 Hấp thụ nước 0.5 %
( GỐM CHỊU MÀI MÒN HAY CÒN GỌI LÀ GỐM HÀM LƯỢNG OXIT NHÔM CAO )
1. THẾ NÀO LÀ GỐM CHỊU MÀI MÒN?
Gốm chịu mài mòn là một sản phẩm gốm được sản xuất có độ tinh khiết cao, hàm lượng Nhôm oxit trong đó lớn hơn 85%.
Quá trình nung thiêu kết thống nhất của nguyên liệu giúp cho gốm chịu mài mòn có sự đồng đều về dạng thù hình. Làm
cho gốm có một số tính năng đặc biệt như: Độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt lên đến 1000 độ C. Khả năng chống ăn mòn
và mài mòn.
Nó có độ cứng cao hơn tất cả các khoáng chất tự nhiên khác ( ngoại trừ kim cương )
Sản phẩm được sản xuất theo nhiều hình dạng khác nhau, từ những miếng gốm vuông, chữ nhật, hình tròn… đến những
miếng gốm cong theo yêu cầu của khách hàng. Độ dày có thể thay đổi từ 6mm trở đi.
2. CHẾ TẠO
Nguyên liệu liệu được phối trộn theo công thức và tiến hành định hình sản phẩm bằng quá trình đúc hoặc ép. Sau đó bán
thành phẩm được sấy khô và nung thiêu kết ở khoảng 1500 độ C. Các loại hình dạng của sản phẩm gốm hoàn toàn có thể
đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của khách hàng.
3. ỨNG DỤNG
Bảo vệ của các thiết bị công nghiệp, chống mài mòn, ăn mòn và tác động va đập trong môi trường nhiệt độ cao.
Thường được sử dụng trong việc sản xuất các hệ thống đường ống vận chuyển bột than trong các nhà máy nhiệt điện. Hệ
thống đường ống trong các nhà máy xi măng, sản xuất giấy và bột giấy vv…
4. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC
Viên gốm tiêu chuẩn có hình dạng là hình vuông, hình chữ nhật, hình bát giác, hình tròn… có độ dầy từ 6-50mm. Có hoặc
không có lỗ trung tâm tùy vào yêu cầu ( bắt vít hoặc dán keo )
Với các Viên gốm hình cong có độ dầy từ 20-25mm được ứng dụng chủ yếu bằng phương pháp dán đối với các hệ thống
chuyển liệu có hình dạng phức tạp
5. HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT
Có hai cách lắp đặt phổ biến đó là:
+ Dán bằng matit epoxy hai thành phần.
+ Cố định bằng bulong
6. ĐẶC TÍNH CƠ BẢN
1 Tỉ trọng 3.3-3.6 g/cm3
2 Cường độ nén >3200 g/cm2
3 Độ cứng >8 Moh’s Scale
4 Hàm lượng Al203 85-90 %
5 Nhiệt độ hoạt động tối đa 1000 độ C
6 Hấp thụ nước 0.5 %
Thứ Hai, 31 tháng 3, 2014
Vật liệu PVC/PP/HDPE/FRP chế tạo thiết bị ứng dụng trong ngành công nghiệp hoá chất và xử lý môi trường.
Các sản phẩm gia công chế tạo bằng nhựa PVC của chúng tôi ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực hoá chất và xử lý môi trường. PVC tanks làm thay đổi thói quen xử dụng kim loại truyền thống ( inox ) với giá thành chỉ bằng 1/2 so với inox. Việc sử dụng vật liệu hoàn toàn không ăn mòn đó là nhựa PVC làm cho tuổi thọ của thiết bị kéo dài thêm đến 20 năm so với kim loại.
Thứ Ba, 15 tháng 10, 2013
Các oxit kim loại tạo mầu trong công nghệ gốm sứ
Các oxit của một số kim loại phân hủy trong thủy tinh cho phép hấp thụ một vài tần số ánh sáng: do đó bức xạ phản lại được nhuộm mầu. Cường độ mầu phụ thuộc vào khả năng thủy tinh có thể hòa tan oxit nhiều hay ít trong khi mầu sắc lại phụ thuộc vào loại nguyên tố sử dụng. Những thuốc mầu này thường không bền: càng ở mức nhiệt cao thì càng không bền.
Tôi xin trình bầy một số oxit kim loại là thuốc mầu điển hình trong công nghệ gốm sứ
1/Sắt oxit
Trong thủy tinh, ion sắt tạo ra sắc thái hơi xanh đen do hấp thu bực xạ đỏ và tia hồng ngoại. Oxit này rất hữu hiệu trong môi trường khi cô đặc ở nhiệt độ cao và có mặt của các chất kiềm trong thủy tinh. Nhiệt độ càng cao thì xu hướng màu chuyển sang nâu, xanh, tím càng lớn.
2/Crom oxit
Crom oxit Cr2O3, có màu xanh lá và đặc trưng ở các mức nhiệt độ cao. Loại này còn có tên gọi khác là mầu xanh Victoria, thu được trong các men axit hàm lượng cao có chứa tỷ lệ đáng kể đá vôi hoặc canxi florua và berili oxit
Tính tan của oxit này thường rất yếu, khi nhiệt độ tăng cũng làm tăng khả năng hòa tan và hàm lượng chất kiềm tăng. Do đó, oxit này có thể kết tinh trong quá trinh làm nguội.
3/Đồng oxit
-Đây là chất tan chảy thường được sử dụng dưới dạng oxit đen hoặc cacbonat. Khả năng tan trong thủy tinh dưới 1100 độ C là khoảng dao động từ 3% đến 8% nhưng tính tan tăng nếu thủy tinh có độ axit tăng. Ion đồng đỏ có thể liên kết trong thủy tinh và khi đó tạo ra những sắc thái khác nhau.
4/Coban oxit
Loại này tồn tại phổ biến dưới dạng Co3O4 nhưng do nhiệt độ phân tách thành dạnh CoO. Ion coban có thể kết hợp với 4 hoặc 6 nguyên tử oxy, khi kết hợp với 4 nguyên tử, nó hoạt động là nhân tố tạo mạng lưới và có mầu xanh nước biển. Nếu kết hợp với 6 nguyên tử oxi thì tạo sắc đỏ
5/Mangan oxit
Cùng với coban oxit và đồng oxit, mangan oxit là một trong những thuốc mầu lâu đời nhất được các nghệ nhân gốm sử dụng. Loại này thường tạo cho men có mầu nâu nhưng với men kiềm nó sẽ cho mầu tím. Hai mầu này là kết quả của sự cân bằng giữa Mn2O3 và MnO2
6/Niken oxit
Hai dạng oxit này, mầu xanh lá là NiO, mầu đen là Ni2O3 đều được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực gốm sứ. Nó có thể tạo ra nhiều sắc thái mầu dựa vào độ đặc và bản chất của thủy tinh ( kiềm hay axit)
7/Vanadi oxit
Có ba dạng oxit thường gặp đó là : V2O3, VO2, V2O5 với các mầu tương ứng : Xanh lá, xanh nước biển, xanh vàng
Tôi xin trình bầy một số oxit kim loại là thuốc mầu điển hình trong công nghệ gốm sứ
1/Sắt oxit
Trong thủy tinh, ion sắt tạo ra sắc thái hơi xanh đen do hấp thu bực xạ đỏ và tia hồng ngoại. Oxit này rất hữu hiệu trong môi trường khi cô đặc ở nhiệt độ cao và có mặt của các chất kiềm trong thủy tinh. Nhiệt độ càng cao thì xu hướng màu chuyển sang nâu, xanh, tím càng lớn.
2/Crom oxit
Crom oxit Cr2O3, có màu xanh lá và đặc trưng ở các mức nhiệt độ cao. Loại này còn có tên gọi khác là mầu xanh Victoria, thu được trong các men axit hàm lượng cao có chứa tỷ lệ đáng kể đá vôi hoặc canxi florua và berili oxit
Tính tan của oxit này thường rất yếu, khi nhiệt độ tăng cũng làm tăng khả năng hòa tan và hàm lượng chất kiềm tăng. Do đó, oxit này có thể kết tinh trong quá trinh làm nguội.
3/Đồng oxit
-Đây là chất tan chảy thường được sử dụng dưới dạng oxit đen hoặc cacbonat. Khả năng tan trong thủy tinh dưới 1100 độ C là khoảng dao động từ 3% đến 8% nhưng tính tan tăng nếu thủy tinh có độ axit tăng. Ion đồng đỏ có thể liên kết trong thủy tinh và khi đó tạo ra những sắc thái khác nhau.
4/Coban oxit
Loại này tồn tại phổ biến dưới dạng Co3O4 nhưng do nhiệt độ phân tách thành dạnh CoO. Ion coban có thể kết hợp với 4 hoặc 6 nguyên tử oxy, khi kết hợp với 4 nguyên tử, nó hoạt động là nhân tố tạo mạng lưới và có mầu xanh nước biển. Nếu kết hợp với 6 nguyên tử oxi thì tạo sắc đỏ
5/Mangan oxit
Cùng với coban oxit và đồng oxit, mangan oxit là một trong những thuốc mầu lâu đời nhất được các nghệ nhân gốm sử dụng. Loại này thường tạo cho men có mầu nâu nhưng với men kiềm nó sẽ cho mầu tím. Hai mầu này là kết quả của sự cân bằng giữa Mn2O3 và MnO2
6/Niken oxit
Hai dạng oxit này, mầu xanh lá là NiO, mầu đen là Ni2O3 đều được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực gốm sứ. Nó có thể tạo ra nhiều sắc thái mầu dựa vào độ đặc và bản chất của thủy tinh ( kiềm hay axit)
7/Vanadi oxit
Có ba dạng oxit thường gặp đó là : V2O3, VO2, V2O5 với các mầu tương ứng : Xanh lá, xanh nước biển, xanh vàng
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






